Giáo án Tin học soạn theo chương trình Vnen

Tháng Hai 27, 2017 9:43 sáng

TUẦN 13: (Từ ngày 14/11 đến 18/11)

TIN HỌC:

KHỐI 2: (tiết 1+ 2)

BÀI 7: VẼ HÌNH E-LIP, HÌNH TRÒN (tiết 1, 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng công cụ vẽ hình Elíp   để vẽ các hình elíp và hình tròn.

Học sinh biết kết hợp các hình elíp và hình tròn với các nét vẽ khác để tạo những hình vẽ đẹp hơn.

II/ Đồ dùng dạy học:

             Máy tính có cài phần mềm Paint.

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết:Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu được khái niệm hình elip, hình tròn.1- Từ đó nêu các bước vẽ hình e-lip, hình tròn

Tương tự như hình vuông vẽ hình elip cũng có các kiểu

2- Các kiểu vẽ hình e-  lip

Cho hs quan sát

 

 

*Lưu ý:

Vẽ hình tròn tương tự như hình elip

2. Thực hành:

Luyện tập: Sử dung công cụ hình e-lip để vẽ minh họa Hệ mặt trời

 

 

 

 

 

3. Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Về nhà các em học thuộc và xem lại các bài thực hành để hôm sau thực hành

* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân– Học sinh nắm được khái niệm của các hình và nắm được quy tắc vẽ các hình này .- Bước 1: Chọn công cụ hình e-lip trong hộp công cụ

– Bước 2: Nháy chuột để chọn một kiểu

– Bước 3: kéo thả chuột theo hướng chéo tới khi được hình em muốn rồi thả nút chuột

 

 

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

– thảo luận và nêu được các kiểu vẽ hình elip

– hs nêu các kiểu

 

* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

Thực hành thao tác vẽ mà học sinh đã được học

 

 

 

 

KHỐI 3: (tiết 1)

KIỂM TRA 1 TIẾT

 

  1. Mục tiêu bài học: Sau tiết học này sẽ giúp HS:

– Hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương 1

– Vận dụng các kiến thức để hoàn thành bài kiểm tra

– Rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm

– Thể hiện tinh thần tự giác, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra

  1. Đồ dùng dạy và học:

– Đ/v giáo viên: + Ra đề kiểm tra

+ Photo đề bài kiểm tra

– Đ/v học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập

III. Tiến trình làm bài:

  1. Ổn định lớp, kiểm tra sự chuẩn bị của HS
  2. Phát đề – GV hướng dẫn
  3. HS làm bài
  4. GV theo dõi

5.Thu bài – nhận xét – dặn dò

  1. Đề kiểm tra:

PHẦN I: Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau (2đ)

Câu 1. Hai phím có gai F và J nằm trong hàng phím:

  1. Hàng phím số b. Hàng phím trên
  2. Hàng phím cơ sở d. Hàng phím dưới

Câu 2. Bộ phận giúp em gõ chữ vào máy tính là:

  1. Màn hình               b. Thân máy
  2. Bàn phím d. Chuột

Câu 3. Trong phòng nghiên cứu và nhà máy, máy tính đã:

  1. Làm thay đổi cách làm việc của con người
  2. Làm công việc của con người trở nên chậm chạp, khó khăn
  3. Giúp con người tiết kiệm được rất nhiều thời gian và vật liệu, công việc trở nên dễ dàng, nhanh chóng và chính xác

PHẦN II: Em hãy điền vào chỗ trống tên các thành phần của máy tính để bàn (2đ)

   
………………… ……………… ………………………… ……………………….

 

PHẦN III: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (…) để được câu hoàn chỉnh (4đ)

  1. Người ta coi ……………………………. là bộ não của máy tính
  2. Máy tính loại nhỏ gọn hơn, có thể mang theo người gọi là máy tính …………………….
  3. Máy tính luôn cho kết quả trên ……………………………

PHẦN IV: Em hãy chọn ghép mỗi cụm từ ở cột I với cụm từ ở cột II để được câu đúng nghĩa (2đ)

Cột I                                                                          Cột II

a. Nháy nút trái chuột là
b. Nháy nút phải chuột là
c. Nháy đúp chuột là

 

1. dùng con trỏ nháy 2 lần liên tiếp vào nút trái của chuột
3. dùng con trỏ nhấn 1 lần vào nút trái chuột
4. dùng ngón giữa nhấn 1 lần vào nút phải chuột

 

  1. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:

PHẦN I: 1.5đ: Mỗi đáp án đúng được 0,5đ

Câu 1: c       Câu 2: c       Câu 3: b

PHẦN II: 2đ: Mỗi đáp án đúng được 0,5đ

   
 Bàn phím  Thân máy (CPU)  Màn hình  Chuột

 

PHẦN III: 3đ: Mỗi đáp án đúng được 1đ

  1. Người ta coi bộ xử lý của thân máy là bộ não của máy tính
  2. Máy tính loại nhỏ gọn hơn, có thể mang theo người gọi là máy tính xách tay (laptop)
  3. Máy tính luôn cho kết quả trên màn hình

PHẦN IV: 3đ: Mỗi đáp án đúng được 1đ

a – 3       b – 4           c – 1

sạch sẽ 0.5 điểm

 

KHỐI 3: (tiết 2)

KIỂM TRA 1 TIẾT (THỰC HÀNH)

 

  1. Mục đích yêu cầu:

– Học sinh nhớ lại kiến thức chung về chương đã học.

– Sau khi học xong bài  này các em có khả năng: sử dụng các ngón tay để gõ

  1. Đồ dùng dạy học:

– Giáo viên: Giáo án.

– Phương tiện dạy học: SGK, ảnh minh hoạ và các đồ dùng hỗ trợ khác.

– Học sinh: Vở ghi và bút ghi.

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài mới:Chia lớp thành 3 nhóm:- Nhóm 1 vào thực hành (5’)

– Nhóm 2 (12’)

– Nhóm 3 (12’)

– Gv quan sát và nhận xét tiết thực hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Củng cố – dặn dò:

– Nhận xét tiết kiểm tra.

– Sửa lại các lỗi học sinh hay mắc phải

– nhận xét từng học sinh.

– Lớp chia nhóm theo HD của GV- Nhóm 1 bắt đầu quan sát và gõ- Nhóm 2 bắt đầu quan sát và gõ

– Các nhóm còn lại quan sát và nhận xét bài làm của nhóm mình

– Nhóm 3 bắt đầu quan sát và gõ

– Các nhóm còn lại quan sát và nhận xét bài làm của nhóm mình

* Các hoạt động:

a. Hoạt động 1: (10 phút)

– Nhóm 1 vào thi thực hành.

– Nhóm 2,3 quan sát

b. Hoạt động 2: (15 phút)

– Nhóm 2 vào thi thực hành.

– Nhóm 1,3 quan sát đánh giá bài làm của nhóm

b. Hoạt động 3: (15 phút)

– Nhóm 3 vào thi thực hành.

– Nhóm 1,2 quan sát đánh giá bài làm của nhóm

Câu 1: (nhóm 1)

chien thang Dien Bien Phu 7 – 5 -1954

ngay quoc te thieu nhi 1 – 6

phep trinh tru 21 – 7 = 14

 

Câu 2: (nhóm 2)

Tac dat tac vang

On troi mua nang phai thi

Noi thi bua can, noi thi cay sau

Cong lenh chang quan bao lau

Ngay nay nuoc bac, ngay nay com vang

Câu 3: (nhóm 3)

Dam sen

Trong dam gi dep bang sen

La xanh bong trang lai chen nhi vang

Nhi vang bong trang la xanh

Gan bun ma chang hoi tanh mui bun

 

 

KHỐI 4: (tiết 1)

 

CHƯƠNG III:    EM TẬP GÕ 10 NGÓN

BÀI 1:   VÌ SAO PHẢI TẬP GÕ 10 NGÓN (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Ôn tập nhắc lại kiến thức và quy tắc gõ bàn phím như đã học ở quyển 1.

Học sinh bước đầu hiểu được ý nghĩa và lợi ích của kỹ năng gõ bàn phím bằng 10 ngón .

Học sinh sử dụng được phần mềm Mario để tự tiến hành các bài tập luyện gõ bàn phím bằng 10 ngón.

II/ Đồ dùng dạy học:

          Máy tính có cài phần mềm tập gõ bàn phím Mario .

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết– Giáo viên hướng dẫn cách đăng nhập và đăng ký  khi chơi Mario .- Hướng dẫ cách đăng kí tên học sinh

– gọi hs đọc

– Nếu cách gõ

– Thoát khỏi phần mềm Mario

2. Thực hành

– Gv quan sát cách làm của học sinh

– Khen những bạn gõ tốt

– những em học yếu cần cố gắng hơn

3.  Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên dặn dò các em  về nhà ôn lại cách đặt tay lên bàn phím .

– Tập khởi động Mario và đăng nhập.

 

* Hoạt động1: Hoạt động cá nhân– nêu được các bước thực hiện đăng kí học sinh mới. 

 

 

 

* Hoạt động2: Hoạt động nhóm

–  khởi động phần mềm Mario

–  đăng kí tên học sinh

–  Luyện gõ trên phần mềm

 

 

 

 

 

KHỐI 4: (tiết 2)

BÀI 2: GÕ TỪ ĐƠN GIẢN (tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh hiểu được khái niệm từ trong khi gõ văn bản.

Học sinh nắm được quy tắc để gõ một từ đơn giản .

Học sinh bước đầu hiểu và có kỹ năng gõ các từ đơn giản bao gồm hai hoặc 3 chữ cái.

Học sinh thao tác được với phần mềm Mario để thực hiện được các bài luyện tập mức hai của phần mềm Mario tức là mức gõ các từ đơn giản.

II/ Đồ dùng dạy học:

          Máy tính có cài phần mềm tập gõ bàn phím Mario .

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết          Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động Mario .Hướng dẫn học sinh gõ các từ đơn giản .

Giáo viên lần lượt cho học sinh thực hành gõ ở các hàng phím khác nhau.

Bao gồm hàng phím trên hàng phím có số, hàng phím dưới, hàng phim số .

 

 

 

 

 

 

2.  Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà thực hành thêm, tập gõ đều ở các hàng phím khác nhau bằng phần mềm Mario.

* Hoạt động1:– Học sinh nhấp đúng chuột trái  để khởi động phần mềm Mario .- Chọn mục lesson     home row only. Nháy chuột chọn khung ở dưới nươc

– Lần lượt học sinh chon các cách gõ khác nhau.

+Add top row (hàng phím cơ cở, hàng phím trên )

+Add bot row (hàng phím cơ sở, hàng phím  trên và hàng phím dưới )

+Add Num bers (hàng phím cơ sở hàng trên, hàng dưới, hàng phím số )

* Hoạt động 2:

Giáo viên hứơng dẫn học sinh thực hành bằng phần mềm Mario

 

 

 

KHỐI 5: (tiết 1)

CHƯƠNG 4:      EM HỌC GÕ 10 NGÓN

BÀI 1:  NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (tiết 2)

 I.Mục tiêu bài dạy:

  1. Kiến thức:

          – HS được thực hành trực tiếp trên máy, dùng 10 ngón tay gõ các phím

  1. Kỹ năng:

          – Biết cách vươn các ngón tay lên để gõ các phím ở hàng trên, hàng phím số và đưa các ngón tay xuống để gõ các phím ở hàng dưới sau đó đưa các ngón tay về đúng vị trí.

– HS khởi động được trò chơi Mario.

– Sử dụng được 10 ngón tay để gõ các phím ở hàng trên, hàng phím số, hàng dưới và hàng phím cơ sở và gõ đúng theo sự hướng dẫn của trò chơi.

  1. Thái độ:

– Thái độ nghiêm túc khi gõ phím, tư thế ngồi và cách gõ phím một cách có khoa học đúng theo quy định

  1. Đồ dùng dạy học
  2. Giáo viên: Giáo án, máy tính, bàn phím máy tính để học sinh luyện tập
  3. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vỡ bút ghi bài.

III. Các hoạt động dạy- học:

 

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài thực hànhGV: đặt biểu tượng cho phần mềm Mario ở ngoài màn hình nềnGV: nhận xét và giúp đỡ những HS chưa khởi động được phần mềm Mario.

GV: nhắc lại màn hình chính của trò chơi Mario

 

 

Quan sát H67/60

Để đánh giá được kết quả rèn luyện và gõ bàn phím em cần đăng kí tên truy cập vào phần mềm Mario.

Nếu các em đã khởi tạo rồi thì mỗi lần chạy em cần nạp tên mình để Mario theo dõi kết quả học tập.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV làm mẫu+ hướng dẫn.

GV yêu cầu HS làm bài tập T64/SGK:

1C; 2D; 3 Cơ sở, gai, Vị trí; 4 B; 5 B; 6A

2. Củng cố- nhận xét giờ thực hành:

– Nhắc lại cách đặt tay và quy tắc gõ trên bàn phím?

– Cách chọn bài gõ từng hàng phím.

* Hoạt động 1: Khởi động trò chơi Mario– Hoạt động nhóm

– HS khởi động Mario

 

 

 

 

* Hoạt động 2: Luyện gõ với phần mềm Mario

– Hoạt động nhóm

Màn hình chính của Mario

– Bảng File là lệnh hệ thống

– Bảng Student thông tin học sinh

– Bảng Lessons chọn các bài học để luyện gõ.

Để luyện gõ với các hàng phím và mức độ dễ khó khác nhau 1, 2, 3, 4.

*Hoạt động 3: Ôn luyện gõ

– Hoạt động nhóm

+ Tại hàng phím cơ sở em chọn Lessons/Home Row Only.

+ Tại hàng phím cơ sở và hàng phím trên em chọn Lessons/Add Top Row

+ Tại hàng phím cơ sở, hàng phím trên, hàng phím dưới em chọn Lessons/Add Bottom Row.

+ Tại các hàng phím đã học, hàng phím số em chọn Lessons/Add Numbers.

– Nháy chuột chọn khung tranh số 2.

– Sau đó gõ các từ xuất hiện trên đường đi của Mario theo quy tắc ngón nào phím ấy

 

 

 

 

 

 

KHỐI 5: (tiết 2)

BÀI 2:    LUYỆN GÕ CÁC KÝ TỰ ĐẶC BIỆT (tiết 1)

I.Mục tiêu bài dạy:

  1. Kiến thức:

          – Học sinh ôn tập lại quy tắc gõ 10 ngón tay.

– HS biết cách gõ các kí tự đặc biệt.

  1. Kỹ năng:

          – Học sinh sử dụng phím shift để gõ được các kí tự đặc biệt.

  1. Thái độ:

– Thái độ nghiêm túc khi gõ phím, tư thế ngồi và cách gõ phím một cách có khoa học đúng theo quy định

  1. Đồ dùng dạy học:
  2. Giáo viên: Giáo án, máy tính, bàn phím máy tính để học sinh luyện tập
  3. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vỡ bút ghi bài.

III. Các hoạt động dạy- học:

 

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết:GV giới thiệu bài “Luyện gõ các kí tự đặc biệt”Quan sát H69 và bàn phím.

– Khái niệm các kí tự đặc biệt?

Vậy trên bàn phím có mấy khu vực chứ các kí tự đặc biệt?

GV chốt ý

 

– Có mấy khu vực kí tự đặc biệt

 

 

– GV yêu cầu 1 HS thực hành mẫu với trò chơi Mario ở mức bài học: Lessons -> Add Symbol

– GV yêu cầu cả lớp thực hành lần lượt cả 3 mức độ:

 

 

 

 

 

 

Bao quat lớp – hướng dẫn HS gõ chậm.

2. Củng cố- dặn dò:

– Thuộc vị trí kí hiệu đặc biệt trên bàn phím

– Thuộc quy tắc gõ phím đặc biệt

– Tiết sau thực hành.

*Hoạt động 1: Cách gõ các kí tự đặc biệtLà các kí tự không phải chữ cái và chữ số.Ví dụ: ! @ # $ %….

 

* Hoạt động 2: Cách gõ kết hợp các kí tự đặc biệt với phím Shift

– hs nêu được cách kết hợp các kí tự đặc biệt.

* Hoạt động 3: Luyện gõ bằng phần mềm Mario

+ Mức rời rạc: Add Symbol (Ngoài trời).

Nháy chuột tại khung tranh số 1.

+ Mức nhóm: Add Symbol (Dưới nước).

Nháy chuột tại khung tranh số 2.

+ Mức toàn bàn phím All KeyBoard.

Nháy chuột tại khung tranh số 1.

Gõ các chữ, số và kí tự đặc biệt xuất hiện trên đường đi của Mario.

 

 

 

 

TUẦN 14: (Từ ngày 21/11 đến 25/11)

TIN HỌC:

KHỐI 2: (tiết 1+2)

BÀI 4: VẼ HÌNH E LÍP, HÌNH TRÒN (tiết 3,4)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng công cụ vẽ hình Elíp   để vẽ các hình elíp và hình tròn.

Học sinh biết kết hợp các hình elíp và hình tròn với các nét vẽ khác để tạo những hình vẽ đẹp hơn.

II/ Đồ dùng dạy học:

             Máy tính có cài phần mềm Paint.

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hành– Gv quan sát cách làm của các nhóm.

– Lưu ý đến những em vẽ yếu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Củng cố:

– Chia sẻ giữa các nhóm

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà thực hành thêm

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành vẽ chọn công cụ vẽ hình tròn và hình elíp cho thành thạo

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm– Sử dụng công cụ đã học để vẽ hình sauT1: Dùng công cụ hình elip để vẽ con cánh cam

 

 

 

 

 

T2:  Dùng công cụ hình elip để vẽ kính đeo mắt

 

 

 

 

KHỐI 3: (tiết 1)

CHƯƠNG 3:   EM TẬP VẼ

BÀI 1: TẬP TÔ MÀU (tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

– Học sinh nhận biểu tượng của phần mềm paint

– Biết vị trí hộp màu và phân biệt màu vẽ và màu nền

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có tích hợp phần mềm Pait

III/ Hoạt động dạy và học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết:– GV: Giới thiệu biểu tượng phần mềm Paint  (ly chứa các bút và cọ vẽ) cho HS.- GV hỏi: Để khởi động phần mềm Paint em phải làm thế nào?

– GV mời 1 HS lên thực hiện cách khởi động.

– GV nhận xét và yêu cầu cả lớp thực hiện.

 

– GV giới thiệu vị trí của hộp màu và hộp công cụ trên màn hình của Paint.

– GV giới thiệu màu vẽ và màu nền.

 

– GV thực hiện mẫu.

– GV mời 2 HS lên thực hiện mẫu theo yêu cầu.

– GV so sánh 2 kết quả, nhận xét và chốt ý.

 

 

 

2. Thực hành:

– GV yêu cầu HS chọn các màu vẽ và màu nền khác nhau theo hướng dẫn của giáo viên.

3. Củng cố, dặn dò:

– GV củng cố lại bài học.

– Nhận xét tiết học.

– Tiết tới chúng ta sẽ học cách tô màu.

*Hoạt động 1: Khởi động phần mềm Paint– Kích đúp chuột vào biểu tượng phần mềm Paint.

– HS lên máy thực hiện.

– HS thực hiện.

– Nháy đúp chuột lên biểu tượng Paint trên màn hình.

– HS quan sát, lắng nghe.

*Hoạt động 2: Làm quen với hôp màu và hộp công cụ:

– Yêu cầu HS so sánh điểm khác nhau khi chọn màu vẽ và màu nền.

– Màu vẽ thường dùng để vẽ các đường thẳng, đường cong…còn màu nền thường dùng để tô màu bên trong của hình.

– Chọn màu vẽ: Nháy nút trái chuột lên một ô trong hộp màu.

– Chọn màu nền: Nháy nút phải chuột lên một ô trong hộp màu.

– Màu vẽ nháy trái chuột, màu nền nháy phải chuột.

 

 

 

 

 

 

 

KHỐI 3: (tiết 2)

CHƯƠNG 3:   EM TẬP VẼ

BÀI 1: TẬP TÔ MÀU (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

– Học sinh nhận biểu tượng của phần mềm paint

– Biết vị trí hộp màu và phân biệt màu vẽ và màu nền

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có tích hợp phần mềm Pait

III/ Hoạt động dạy và học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hành:– Hướng dẫn lại cách mở tệp hình có sẵn để tô màu và cách tô màu. 

 

– Trong các bài thực hành trước, em đã dùng màu vẽ để tô màu bằng nút trái chuột.

– Em cũng có thể dùng màu nền để tô bằng cách sử dụng nút phải chuột.

 

 

 

 

 

 

2. Củng cố – Dặn dò:

– Nhận xét ưu, nhược điểm.

– Xem kĩ lại bài đã học

– Nhắc lại cách chọn màu vẽ, màu nền.

– Học lại cách sử dụng cộng cụ tô màu, cách chọn màu vẽ, màu nền.

 

* Hoat đông 1: – Trò chơi: Chia nhóm thi vẽ tranh đơn giản giữa các nhóm (vẽ hình tròn, hình vuông).* Hoạt động 2:

– Các bước thực hiện như sau:

+ B1: Chọn công cụ .

+ B2: Nháy nút phải chuột chọn màu tô.

+ B3: Nháy nút phải chuột vào vùng muốn tô màu.

– Chú ý: Nếu tô nhầm, hãy nhấn giữ  tổ hợp phím Ctrl + Z để lấy lại hình trước đó và tô lại.

– Để chọn nhiều màu khác nhau em vào: Colors ’ Edit Colors.

– Yêu cầu học sinh mở những tệp ảnh có sẵn và tô bằng màu nền.

– Quan sát thao tác của học sinh để hướng dẫn các thao tác mà học sinh chưa nắm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHỐI 4: (tiết 1)

BÀI 2:   GÕ TỪ ĐƠN GIẢN (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh hiểu được khái niệm từ trong khi gõ văn bản.

Học sinh nắm được quy tắc để gõ một từ đơn giản .

Học sinh bước đầu hiểu và có kỹ năng gõ các từ đơn giản bao gồm hai hoặc 3 chữ cái.

Học sinh thao tác được với phần mềm Mario để thực hiện được các bài luyện tập mức hai của phần mềm Mario tức là mức gõ các từ đơn giản.

II/ Đồ dùng dạy học:

          Máy tính có cài phần mềm tập gõ bàn phím Mario .

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết:– Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động Mario .- Hướng dẫn học sinh gõ các từ đơn giản .

– Giáo viên lần lượt cho học sinh thực hành gõ ở các hàng phím khác nhau.

– Bao gồm hàng phím trên hàng phím có số, hàng phím dưới, hàng phim số .

 

 

2.Thực hành:

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành bằng phần mềm Mario

3. Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà thực hành thêm, tập gõ đều ở các hàng phím khác nhau bằng phần mềm Mario.

 

* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân– Học sinh nhấp đúng chuột trái  để khởi động phần mềm Mario .- Chọn mục lesson      home row only. Nháy chuột chọn khung ở dưới nươc

– Lần lượt học sinh chon các cách gõ khác nhau.

+Add top row (hàng phím cơ cở, hàng phím trên )

+Add bot row (hàng phím cơ sở, hàng phím  trên và hàng phím dưới )

+Add Num bers (hàng phím cơ sở hàng trên, hàng dưới, hàng phím số )

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành bằng phần mềm Mario

 

 

 

KHỐI 4: (tiết 2)

BÀI 3:   SỬ DỤNG PHÍM SHIFT (tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

          Học sinh nắm được chức năng và cách nhấngiữ phím shift bằng ngón tay út trong khi gõ bằng 10 ngón

II/ Đồ dùng dạy học:

          Máy tính có cài phần mềm tập gõ bàn phím Mario.

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết:* Hoạt động1:– Gv cho học sinh quan sát phím shift trên bàn phím

– Vị trí: Gv chỉ cho hs vị trí của phím shift

– Chức năng:

 

 

Gv nêu ví dụ

Cách sử dụng ngón tay út để nhấn giữ của tay phải và tay trái .

 

* Hoạt động 2:

– Gv cho cả lớp làm vào vở bài tập

– Gv gọi hs lên chấm bài

2. Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà thực hành sử dụng ngón út nhấn phím Shift cho thành thạo và kết hợp với các phím khác

 

– Học sinh biết được phím Shirt nằm ở góc ngoài cùng ở phía dưới bên trái của bàn phím. 

– Phím shift có 2 chức năng

Chức năng 1; Gõ chữ thường thành chữ hoa

 

Chức năng 2; Gõ kí hiệu trên của phím có hai kí hiệu

 

 

 

 

Làm vào vở bài tập

 

KHỐI 5: (tiết 1,2)

BÀI 2:  LUYỆN GÕ CÁC KÝ TỰ ĐẶC BIỆT (tiết 2,3)

 I.Mục tiêu bài dạy:

  1. Kiến thức:

          – Học sinh ôn tập lại quy tắc gõ 10 ngón tay.

– HS biết cách gõ các kí tự đặc biệt.

  1. Kỹ năng:

          – Học sinh sử dụng phím shift để gõ được các kí tự đặc biệt.

  1. Thái độ:

– Thái độ nghiêm túc khi gõ phím, tư thế ngồi và cách gõ phím một cách có khoa học đúng theo quy định

  1. Đồ dùng dạy học
  2. Giáo viên: Giáo án, máy tính, bàn phím máy tính để học sinh luyện tập
  3. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vỡ bút ghi bài.

III. Các hoạt động dạy- học:

 

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết:– GV yêu cầu 1 HS thực hành mẫu với trò chơi Mario ở mức bài học: Lessons -> Add Symbol- GV yêu cầu cả lớp thực hành lần lượt cả 3 mức độ:

Nháy chuột tại khung tranh số 1.

Gõ các chữ, số và kí tự đặc biệt xuất hiện trên đường đi của Mario.

Bao quat lớp – hướng dẫn HS chậm.

2. Thực hành:

GV yêu cầu HS khởi động phần mềm Mario

GV yêu cầu HS luyện gõ các kí tự đặc biệt mức rời rạc

GV quan sát kịp thời sửa sai

GV yêu cầu HS luyện gõ các kí tự đặc biệt mức nhóm

GV quan sát kịp thời sửa sai

GV yêu cầu HS luyện toàn bàn phím

GV quan sát kịp thời sửa sai

3. Củng cố:

– Thuộc vị trí kí hiệu đặc biệt trên bàn phím

– Thuộc quy tắc gõ phím đặc biệt

– Học thuộc bài.

*Hoạt động 1: Luyện gõ bằng phần mềm MarioHS trả lời

– Nếu nhấn giữ phím Shift bằng tay trái thì gõ phím chính bằng tay phải và ngược lại.

 

 

 

 

 

+ Mức rời rạc: Add Symbol (Ngoài trời).

Nháy chuột tại khung tranh số 1.

+ Mức nhóm: Add Symbol (Dưới nước).

Nháy chuột tại khung tranh số 2.

+ Mức toàn bàn phím All KeyBoard.

 

HS thực hiện ở tranh số 1

 

HS thực hiện ở tranh số 2

 

HS thực hành theo yêu cầu của giáo viên với phần mềm Mario

 

 

TUẦN 15: (Từ ngày 28/11 đến 2/12)

TIN HỌC:

 

KHỐI 2: (tiết 1+2)

 

Bài 8:  HỌC TOÁN VỚI PHẦN MỀM CÙNG HỌC TOÁN 2 ( tiết 1+2)

  1. MỤC TIÊU:

+ HS biết được các chức năng và ý nghĩa của phần mềm Cùng học toán 2. Có thể tự khởi động và tự ôn luyện làm toán trên phần mềm.

+ Học sinh hiểu và thao tác thành thạo các dạng toán khác nhau và thực hiện đúng theo quy trình làm bài của phần mềm.

+ Thông qua phần mềm, HS có ý thức và hiểu được ý nghĩa, tác dụng của phần mềm máy tính trong đời sống hàng ngày của con người, trong đó có việc học các môn học cụ thể.

  1. CHUẨN BỊ:

– Giáo viên: Giáo án.

– Phương tiện dạy học: SGK, ảnh minh hoạ và các đồ dùng hỗ trợ khác.

– Học sinh: Vở ghi và bút ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– GV giới thiệu: Tuỳ thuộc vào dạng toán mà cách thể hiện các phép toán khác nhau. Tuy nhiên, các màn hình luyện tập có chung một số nút lệnh. Chúng ta cùng tìm hiểu về màn hình luyện tập nhé!- Các em hãy quan sát trên màn hình luyện tập và cho biết những thông tin được thể hiện trên màn hình luyện tập?- Nhận xét, đánh giá câu trả lời

– GV giảng giải: ý nghĩa của từng vùng thông tin trên màn hình luyện tập

– GV giảng giải: Cách làm bài

 

 

 

Em hãy cho biết ý nghĩa của việc lựa chọn 1 trong 2 thông báo: Có hoặc Không

 

 

 

 

 

 

– GV cho HS quan sát 1 số dạng toán

– Em hãy cho biết các dạng toán được thể hiện trong SGK?

– GV theo dõi HS trả lời

– Nhận xét, đánh giá

– Chốt 1 số dạng toán cơ bản

– GV cho HS thực hành:

4. Củng cố – dặn dò:

– Nhận xét giờ học.

– Về nhà luyện tập với phần mềm Cùng học toán 4.

*Hoạt động 1: Luyện tập+ Tại vị trí điền số: Em có thể gõ số từ bàn phím hoặc nháy chuột vào các nút số có trên màn hình 

 

+ Màn hình luyện tập: Gồm những thông tin được thể hiện như sau:

. Vùng phép toán cần thực hiện

. Điểm bài làm

. Các nút lệnh hướng dẫn, thông tin và thoát

. Các nút số

. Các nút lệnh

– HS khác bổ sung

+ Cho biết ý nghĩa của các nút lệnh: , ,

+ Mỗi khi làm xong 5 phép toán của 1 dạng toán, phần mềm sẽ hiện hộp thoại sau:

 

*Hoạt động 2: Một số dạng toán cơ bản – HS nghe, hiểu, ghi chép

+ Là nút lệnh trợ giúp. Mỗi lần nháy nút này, em bị trừ 1 điểm

*Hoạt động 3: Thực hành

 

 

 

 

KHỐI 3: (tiết 1)

BÀI 2: TÔ MÀU BẰNG MÀU NỀN (tiết 1)

 

  1. Mục đích yêu cầu: Sau bài học này sẽ giúp HS:

– Biết thêm cách tô màu bằng màu nền.

– Thành thạo cách tô màu để tô các hình đơn giản

  1. Đồ dùng dạy và học:

– Đ/v giáo viên: SGK, giáo án, phần mềm Paint

– Đ/v học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Dạy và học bài mới: 1.1. Giới thiệu bài: Ở tiết học trước, ta đã làm quen với cách chọn màu và cách tô màu bằng màu vẽ. Buổi học hôm nay ta sẽ học cách tô màu bằng màu nền1.2. Tìm hiểu cách tô màu bằng màu nền:

 

 

 

 

 

 

 

 

– Nhận xét

 

1.3. Bài tập:

– Y/c HS làm BT

– Nhận xét bài làm của HS, cho điểm

 

2. Củng cố – Dặn dò:

Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học bài, luyện tập thêm để tiết sau thực hành

   

 

 

 

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

? Em hãy nhắc lại hộp màu nằm ở vị trí nào của màn hình Paint?

? Để chọn màu nền em làm như thế nào?

? Khi chúng ta thao tác sai hộp công cụ hoặc hộp màu có thể bị biến mất (ẩn đi) các em có thể chọn cách mở như  thế nào?

 

 

 

 

 

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

* Bài 1: Để chọn màu nền, em thực hiện thao tác nào?

* Bài 2: Để tô màu bằng màu nền em thực hiện thao tác nào?

 

 

KHỐI 3: (tiết 2)

BÀI 2: TÔ MÀU BẰNG MÀU NỀN (tiết 2)

  1. Mục đích bài học: Sau bài học này sẽ giúp HS:

– Rèn kỹ năng sử dụng chuột

– Thể hiện sự say mê học tập, yêu thích môn học

– Thể hiện được tính tích cực sáng tạo trong quá trình học tập

  1. Đồ dùng dạy và học:

– Đ/v giáo viên: SGK, giáo án, phần mềm Paint

– Đ/v học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập

III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Dạy và học bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ vận dụng những kiến thức đã được học ở tiết trước để thực hành Tô màu bằng màu nền3.2. Thực hành:

– HD cho HS cách làm bài

– Quan sát HS làm bài, sửa sai cho HS

– Y/c HS tắt PM và tắt máy tính

– Nhận xét giờ thực hành

2. Củng cố – Dặn dò: Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà luyện tập thêm và xem trước bài 3 “Vẽ đoạn thẳng”

  

 

*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

 

– Y/c HS khởi động MT và PM Paint

– Y/c HS làm các bài thực hành T1, T2 (SGK/59)

 

 

 

 

KHỐI 4: (tiết 1)

BÀI 3:   SỬ DỤNG PHÍM SHIFT (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

          Học sinh nắm được chức năng và cách nhấngiữ phím shift bằng ngón tay út trong khi gõ bằng 10 ngón tay.

II/ Đồ dùng dạy học:

          Máy tính có cài phần mềm tập gõ bàn phím Mario .

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 

 

 

 

 

 

 

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

 

* Hoạt động1: Hoạt động cá nhân- Nhắc lại chức năng và cách đặt tay đối với phím shift

– các nhóm nhận xét tiết thực hành

* Hoạt động2: Hoạt động nhóm

– Tổ  chức thi giữa các nhóm khi sử dụng phần mềm Mario

 

 

 

 

KHỐI 4: (tiết 2)

BÀI 4: ÔN LUYỆN GÕ (tiết 1)

 

I/ Mục đích yêu cầu:

Ôn luyện cách gõ và kỹ năng gõ các từ đơn giản có kết hợp phím Shift để gõ các chữ in hoa .

          Học sinh thực hiện các thao tác tập luyện gõ 10 mười ngón với phần mềm Mario để thực hiện các bài luyện ở mức 2 với bài luyện All Keyboard

II/ Đồ dùng dạy học:

          Máy tính có cài phần mềm tập gõ bàn phím Mario .

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Khởi động Word 

– Quan sát cách đặt tay của học sinh

* Hoạt động1: Hoạt động nhóm-T1,T2,T3 (trang49)- Cho các nhóm nhận xét tiết thực hành

– quan sát nhận xét về cách gõ của các bạn trong nhóm.

IV/ Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà thực hành tất cả các bài đã học để thành thạo hơn. Đặc biêt là luyện gõ 10 ngón cho thành thạo.

 

KHỐI 5: (tiết 1)

BÀI 3:    LUYỆN GÕ TỪ VÀ CÂU (tiết 1)

 

  1. Mục tiêu bài học: Sau bài học này sẽ giúp HS:

– Hiểu về soạn thảo từ, câu,  một đoạn văn

– Hiểu cách gõ từ soạn thảo

– Rèn luyện thao tác để gõ một từ, một câu hay một đoạn văn trong văn bản

– Thực hành với phần mềm Mario

– Thể hiện sự say mê học tập, yêu thích môn học

– Thể hiện được tính tích cực sáng tạo trong quá trình học tập

  1. Đồ dùng dạy và học:

– Đ/v giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy

– Đ/v học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập

III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Dạy và học bài mới: 1.1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách luyện gõ từ và câu, cuối giờ sẽ thực hành1.2. Tìm hiểu thế nào là một từ soạn thảo, một câu, một đoạn văn bản:

 

 

– Nhận xét

Ví dụ: Tin học àcó 2 từ soạn thảo

Hôm nay là thứ ba àcó 5 từ soạn thảo

 

 

– Nhận xét

Ví dụ: Nắng đã lên. Lúa trên nương chín vàng. Trai gái bản mường cùng vui vào hội

? Từ ví dụ nêu trên em có thể cho cô biết thế nào là đoạn văn bản

– Nhận xét, nêu lại định nghĩa về đoạn văn bản

1.3. Tìm hiểu cách gõ một từ soạn thảo:

– Nhận xét câu trả lời

– Lưu ý cho HS nhớ: Sau khi kết thúc một từ soạn thảo, một câu hoặc 1 đoạn văn bản có thể dừng tay nghỉ để chuẩn bị gõ sang câu hoặc từ soạn thảo tiếp theo

1.4. Tìm hiểu cách gõ phím Enter:

– Nhận xét.

 

 

 

 

 

 

1.5. Thực hành:

5. Dặn dò: Dặn dò HS về nhà học bài, luyện tập gõ phím thêm để tiết sau thực hành

   

 

 

 

* Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

1. Thế nào là một từ soạn thảo, một câu, một đoạn văn bản:

? Em hãy nêu ví dụ 1 từ?

? Thế nào là 1 từ soạn thảo?

? Em hãy nêu ví dụ về một câu văn gồm nhiều từ soạn thảo?

? Em hãy nêu ví dụ về đoạn văn có nhiều câu?

? Em hãy rút ra định nghĩa về câu?

 

 

– Cho ví dụ về đoạn văn

 

 

 

 

 

2. Cách gõ một từ soạn thảo:

? Em hãy cho biết để gõ các chữ cái trong 1 từ soạn thảo cần phải chú ý ntn?

 

3. Cách gõ phím Enter:

? Phím Enter có vị trí ở đâu trên bàn phím?

? Phím Enter có chức năng như thế nào?

? Để nhấn phím Enter ta sử dụng ngón tay nào?

* Hoạt động2: Hoạt động  nhóm

Hỏi cây bao nhiêu tuổi

Cây không nhớ tháng năm

Cây chỉ dang tay lá

Che tròn một bóng râm

KHỐI 5: (tiết 2)

 

BÀI 3:    LUYỆN GÕ TỪ VÀ CÂU (tiết 2)

  1. Mục tiêu bài học: Sau bài học này sẽ giúp HS:

– Hiểu về soạn thảo từ, câu,  một đoạn văn

– Hiểu cách gõ từ soạn thảo

– Rèn luyện thao tác để gõ một từ, một câu hay một đoạn văn trong văn bản

– Thực hành với phần mềm Mario

– Thể hiện sự say mê học tập, yêu thích môn học

– Thể hiện được tính tích cực sáng tạo trong quá trình học tập

  1. Đồ dùng dạy và học:

– Đ/v giáo viên: SGK, giáo án, PM Mario

– Đ/v học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập

III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Dạy và học bài mới: 1.1. Tìm hiểu luyện gõ bằng phần mềm Mario? Em hãy nêu cách khởi động PM Mario?

 

 

 

 

– Nhắc nhở học sinh gõ theo ngón tay

 

4. Củng cố – Dặn dò:

– Tổng kết tiết học.

– Chia sẻ bài làm của các nhóm

* Hoạt động1: Hoạt động  nhóm? Em hãy khởi động PM Mario?

– đọc và QS hình trong SGK

* Hoạt động2: Hoạt động  nhóm

 Thực hành:

– Luyện tập gõ phím 10 ngón bằng Phần mềm Mario

– Tổ chức thi trong lớp xem ai gõ chính xác nhất, có số phím có đúng nhiều nhất

–  Y/c HS tắt phần mềm và tắt máy

 

TUẦN 16: (Từ ngày 5/12 đến 9/12)

 

KỸ THUẬT:

KHỐI 4:

BÀI 8: CẮT KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( T2)

  1. Mục tiêu:

+ Tiếp tục đánh giá mức độ kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS.

+ HS yêu thích sản phẩm mình làm được.

+ Giáo dục tinh thần ham thích lao động  va ý thức tự phục vụ .

  1. Đồ dùng dạy – học

+ Tranh quy trình của các bài trong chương, mẫu khâu, thêu đã học.

III. Hoạt động dạy – học

 

Hoạt động dạy Hoạt động học
1Kiểm tra bài cũ:+ GV yêu cầu HS nhắc lại các bài đã học trong chương 1.2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2 : Ôn tập các bài trong chương 1 đã học.

+ GV yêu cầu HS khâu, thêu các loại đã học ( khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc xích).

+ Cho HS quan sát lại các mẫu thêu đã học, qua các sản phẩm mà các em đã làm.

+ yêu cầu học sinh thực hành tại lớp : GV đi giúp đỡ những em yếu.

+ Yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến.

* GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình để củng cố những kiến thức cơ bản về cắt khâu, thêu đã học.

* Tổ chức trưng bày sản phẩm.

 

3. Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học.

+ Dặn HS tiết sau tiếp tục ôn tập và thực hành.

 – Vài HS nêu. 

– HS lắng nghe.

– Lần lượt HS nêu, em khác bổ sung.

 

– HS quan sát các mẫu thêu.

 

– HS thực hành.

 

 

 

+ HS tự đánh giá sản phẩm lẫn nhau.

 

– HS lắng nghe.

– HS chú ý và chuẩn bị tiết sau.

 

 

KHỐI 5:

BÀI 11: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA

I/ Mục tiêu :

HS cần phải :

-Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của 1 số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.

-Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của 1 số giống gà được nuôi ở gđ hoặc địa phương (nếu có).

II/ Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của 1 số giống gà tốt.

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/ Giới thiệu bài :2/ HĐ 1: Kể tên 1 số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương.. Hãy kể tên 1 số giống gà mà em biết ?

 

 

 

 

+KL : Có nhiều giống gà được nuôi ở nước ta …

3/ HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm của 1 số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.

-Chia nhóm, y/c :

 

 

 

-Nhận xét, klụân từng giống gà, kết hợp dùng tranh minh họa hoặc h/dẫn HS qs hình trong SGK.

-Y/c :

4/ HĐ 3 : Đánh giá kquả học tập.

. Vì sao gà ri được nuôi nhiều ở nước ta ?

. Em hãy kể tên 1 số giống gà đang được nuôi ở gđ hoặc địa phương ?

5/ Củng cố, dặn dò :

-Chuẩn bị bài tiết sau Thức ăn nuôi gà.

-Nhận xét tiết học.

 

-Gà nội : gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác, …

-Gà nhập nội : Gà Tam Hoàng, gà lơ-go, gà rốt, …

-Gà lai : Gà rốt-ri, …

 

 

 

 

-Các nhóm qs các hình trong SGK và đọc kĩ nd nêu đặc điểm hình dạng, ưu điểm, nhược điểm của từng giống gà.

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung.

 

 

 

-3 HS đọc ghi nhớ trong SGK.

 

-Vì thịt chắc, thơm, ngon, đẻ nhiều trứng.

-HS kể.

 

TUẦN 17: (Từ ngày 12/12 đến 16/12)

 

KỸ THUẬT:

KHỐI 4:

BÀI 8:  CẮT KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( tiết 3)

  1. Mục tiêu:

+ Tiếp tục đánh giá mức độ kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS.

+ HS yêu thích sản phẩm mình làm được.

+ Giáo dục tinh thần ham thích lao động va ý thức tự phục vụ .

  1. Đồ dùng dạy – học

+ Tranh quy trình của các bài trong chương, mẫu khâu, thêu đã học.

III.Hoạt động dạy – học

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 : Ôn tập các bài trong chương 1 đã học.+ GV yêu cầu HS khâu, thêu các loại đã học ( khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc xích).+ Cho HS quan sát lại các mẫu thêu đã học, qua các sản phẩm mà các em đã làm.

+ yêu cầu học sinh thực hành tại lớp : GV đi giúp đỡ những em yếu.

+ Yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến.

* GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình để củng cố những kiến thức cơ bản về cắt khâu, thêu đã học.

* Tổ chức trưng bày sản phẩm.

 

3. Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học.

+ Dặn HS về nhà đọc trước bài lợi ích của việc trồng rau hoa

 – Lần lượt HS nêu, em khác bổ sung. 

– HS quan sát các mẫu thêu.

 

– HS thực hành.

 

 

 

+ HS tự đánh giá sản phẩm lẫn nhau.

 

– HS lắng nghe.

– HS chú ý và chuẩn bị tiết sau.

 

 

KHỐI 5:

BÀI 12: THỨC ĂN NUÔI GÀ

I/ Mục tiêu :

-Nêu được tên và biết  tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi gà.

-Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).

II/ Đồ dùng dạy học :

-Một số mẫu thức ăn nuôi gà.

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/ Giới thiệu bài :2/ HĐ 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà.-Y/c :

. Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh trưởng và phát triển ?

. Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà ?

+KL : Khi nuôi gà cần cung cấp đủ các loại thức ăn.

3/ HĐ 2 : Tìm hểu các loại thức ăn nuôi gà.

-Y/c :

 

. Kể tên các koại thức ăn nuôi gà ?

 

4/ HĐ 3 : Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.

-Y/c :

. Thức ăn của gà được chia làm mấy loại ? Hãy kể tên các loại thức ăn ?

 

 

 

 

. Nêu tác dụng và sử dụng thức ăn nuôi gà ?

5/ Củng cố, dặn dò :

-Chuẩn bị bài tiết sau Thức ăn nuôi gà (tt).

-Nhận xét tiết học.

 

-HS đọc nd mục 1 SGK, TLCH.

-Nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng.

-Cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể của gà.

 

 

 

-Qs hình 1 và nhớ lại những thức ăn thường dùng cho gà ăn trong thực tế, TL.

-Thóc, ngô, gạo, tấm, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu, ốc, tép, vừng, …

 

 

-Đọc mục 2 SGK.

+Chia làm 5 loại :

-Thức ăn cung cấp chất bột đường.

-Thức ăn cung cấp chất đạm.

-Thức ăn cung cấp chất khoáng.

-Thức ăn cung cấp vi-ta-min.

-Thức ăn hỗn hợp.

-HS thảo luận nhóm đôi trả lời.

 

TUẦN 19: (Từ ngày 9/1/2017 đến 13/1/ 2017)

TIN HỌC:

KHỐI 2: (tiết 1+2)

Bài 10:  GÕ CÁC CHỮ Ă, Â, Ê, Ô, Ơ, Ư, Đ

I/ Mục đích yêu cầu:

– Biết cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản.

– Học sinh biết cách gõ các chữ đặc trưng của tiếng Việt nhờ phần mềm Unikey.

– Học sinh biết cách gõ các từ có mang dấu: ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ.

– Học sinh luyện gõ văn bản theo quy tắc gõ mười ngón tay.

II/ Đồ dùng dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a. Hoạt động 1:* Yêu cầu học sinh:  – Học sinh quan sát bàn phím sau đó bảo 2 học sinh tìm trên bàn phím các chữ đặc trưng của tiếng Việt như â, ư..

– Tiếp tục tìm hiểu và liệt kê các chữ khác của tiếng Việt không thể gõ được từ bàn phím.

* Kết luận: Bàn phím máy tính được chuẩn hóa và chế tạo không phải cho mục đích gõ chữ Việt vì không có đủ phím cho các nguyên âm tiếng Việt và các dấu thanh. Vì vậy muốn gõ được chữ Việt cần có phần mềm hỗ trợ. Nhờ có phần mềm đó ta có thể gõ đựơc chữ Việt bằng cách gõ một phím kí tự và một phím số.

– HS lên bảng liệt kê các từ không thể gõ từ bàn phím.

b. Hoạt động 2:

Ví dụ: Để gõ hai chữ: Đêm trăng, em gõ như sau:

DDeem trawng

– Gọi học sinh lên bảng viết các từ sau: Xôn xao, Lên nương, Âu Cơ, Thăng Long, Cô tiên, Đi chơi.

 

 

– Gọi học sinh lên bảng viết kết quả những từ đã liệt kê trước đó.

 

4. Củng cố – dặn dò:

– Nhắc lại cách bỏ dấu.

– Con  trỏ soạn thảo cho ta biết vị trí kí tự cần đánh vào.

 – Là phần mềm Word.- Nhấp 2 lần chuột lên biều tượng của Word trên màn hình.

– Nhận xét.

 

– Lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

– Học sinh không tìm thấy.

 

 

– Thảo luận – trả lời, ghi vở những từ liệt kê.

 

* Gõ các chữ thường ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ

Muốn gõ các chữ thường ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ em gõ theo quy tắc ở bảng sau:

Để có chữ                             Em gõ

ă                                        aw

          â                                        aa

          ê                                        ee

          ô                                        oo

          ơ                                        ow

          ư                                        uw     

          đ                                        dd

 

 

 

 

ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ

 

–  Ghi vở.

 

KHỐI 3: (tiết 1)

BÀI 5: DI CHUYỂN HÌNH

I/ Mục đích yêu cầu:

  • Học sinh biết sử dụng hai công cụ chọn và
  • Để chọn một phần hình và di chuyển một phần hình đến vị trí khác.
  • Để xóa một vùng trên hình.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có tích hợp sẵn phần mềm Paint

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Tẩy một vùng trên hình 

– Nêu và giải thích phần chú ý

 

2. Chọn một phần hình vẽ

 

 

 

 

3. Xóa một vùng trên hình

– Giải thích thêm phần chú ý

 

 

 

 

 

* Hoạt động 1:– Hoạt động cá nhân- nêu được các bước thực hiện

– quan sát hình 75a và 75b

 

* Hoạt động 2:

– Hoạt động nhóm

– nêu được các bước hai công cụ chọn.

– quan sát hình 77a và 77b

 

* Hoạt động 3:

– Hoạt động cá nhân

– nêu được các bước

 

* Hoạt động 4:

– Làm bài tập trong vở bài tập

IV/ Củng cố

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà đọc thuộc

 

KHỐI 3: (tiết 2)

BÀI 5: DI CHUYỂN HÌNH

I/ Mục đích yêu cầu:

– Học sinh biết áp dụng lý thuyết vào làm bài thực hành.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có tích hợp sẵn phần mềm Paint

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. TH1  

2. TH2

 

 

 

3. TH3

 

 

 

4. TH4

 

* Hoạt động 1:– Hoạt động nhóm- Biết chỉnh sửa hình 76a thành 76b

* Hoạt động 2:

– Hoạt động nhóm

– Biết di chuyển hình 78a sang hình 78b

 

* Hoạt động 3:

– Hoạt động nhóm

– Biết sử dụng công cụ để xóa bớt số quà Mai tặng.

 

* Hoạt động 4:

– Hoạt động nhóm

– Biết sử dụng công cụ để chỉnh sửa hình 80a thành 80b.

IV/ Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà tập làm trên máy

KHỐI 4: (tiết 1)

CHƯƠNG 5: EM TẬP SOẠN THẢO

BÀI 1:  NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (tiết 1)

 

I/ Mục đích yêu cầu:

          – Học sinh ôn lại những kiến thức đã học trong học cùng tin học Quyển 1 về phần mềm soạn thảo Word cách khởi động Word và thao tác với một số đối tường trên cửa sổ của Word

– Ôn lại cách gõ chữ Việt

II/ Đồ dùng dạy học:         

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word  và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động phần mếm soạn thảo  

 

 

2. Soạn thảo

 

 

 

3. Gõ chữ  Việt

 

 

 

 

* Hoạt động 1:– Hoạt động cá nhân- Làm được bài tập 1,2,3

– gv đi về kiểm tra từng em nhận xét và kiểm tra.

* Hoạt động 2:

– Hoạt động cá nhân

– Làm được bài tập 4,5

– gv đi về từng em nhận xét và kiểm tra.

* Hoạt động 3:

– Hoạt động nhóm

– Làm được bài tập 6,7

– gv đi về từng nhóm nhận xét và kiểm tra.

IV/ Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Đánh giá nhận xét các bài tập

– Về nhà các em mở W để tập gõ chuẩn bị cho bài thực hành

 

KHỐI 4: (tiết 2)

CHƯƠNG 5: EM TẬP SOẠN THẢO

BÀI 1:  NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (tiết 2)

 

I/ Mục đích yêu cầu:

Hs áp dụng bài lý thuyết để thực hành.

II/ Đồ dùng dạy học:         

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thực hành 

 

 

– nhận xét cách đặt tay và cách gõ chữ có dấu của học sinh.

* Hoạt động 1: – Khởi động Word và quan sát màn hình để nhớ lại những gì em đã học.* Hoạt động 2

– hãy gõ bài thơ sau theo kiểu telex

Con Mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà

Chú chuột đi chợ đường xa

Mua mắm mua muối giỗ cho chú Mèo

* Hoạt động 3:

Sau khi hết giờ tất cả lớp thoát máy để lại ghế ngồi cho ngăn ngắn

– hs ngồi vào máy để tập gõ

IV/ Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành soạn thảo bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà tập khởi động phần mềm soạn thảo và tập gõ cho thành thạo.

 

KHỐI 5: (tiết 1,2)

BÀI 5:  LUYỆN TẬP (tiết 2,3)

I.Mục tiêu bài dạy:

HS biết được cách gõ các kí tự đặc biệt, biết gõ từ và câu đoạn văn.

HS có thể sử dụng Mario để thực hiện các bài luyện tập gõ toàn bàn phím và tự kiểm tra, đánh giá kĩ năng gõ bàn phím của mình.

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ôn luyện toàn bộ các bài đã học– gv nhận xét 

 

 

 

 

2.Củng cố:

– Về nhà em nào có máy tìm bài văn hoạc thơ mà các em đã được học để gõ

– Ôn lại phần em tập soạn thảo ở chương trình lớp 5 mà em đã được học

* Hoạt động – Hoạt động nhóm- Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ toàn bộ bàn phím.

– Hết 1 lượt chơi thì trao cho bạn khác trong nhóm gõ.

 

 

TUẦN 20: (Từ ngày 16/1/2017 đến 20/1/ 2017)

TIN HỌC:

KHỐI 2: (tiết 1+2)

Bài 10:  GÕ CÁC CHỮ Ă, Â, Ê, Ô, Ơ, Ư, Đ

I/ Mục đích yêu cầu:

– Biết cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản.

– Học sinh biết cách gõ các chữ đặc trưng của tiếng Việt nhờ phần mềm Unikey.

– Học sinh biết cách gõ các từ có mang dấu: ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ.

– Học sinh luyện gõ văn bản theo quy tắc gõ mười ngón tay.

II/ Đồ dùng dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyếtGõ kiểu Vni 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận xét

Ví dụ: Để gõ hai chữ: Đêm trăng, em gõ như sau:

 2. Thực hành

– nhận xét bài làm của hs

 

3. Củng cố – dặn dò:

– Nhắc lại cách bỏ dấu.

– Con  trỏ soạn thảo cho ta biết vị trí kí tự cần đánh vào.

*Hoạt động 1: Hoạt động nhómĐể có chữ                             Em gõă                                        a8

          â                                        a6

          ê                                        e6

          ô                                        o6

          ơ                                        o7

          ư                                        u7    

          đ                                        d9

– Cả lớp đọc, nhóm, cá nhân

 

-Biết gõ chữ Vni

 

 

– Gõ các từ theo kiểu Vni T6 trang 86 SGK tin học quyển 3

 

– Lắng nghe.

 

 

 

 

KHỐI 3: (tiết 1)

BÀI 6:   VẼ ĐƯỜNG CONG (tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng công cụ vẽ đường cong  để vẽ cung đường cong một phía .

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có tích hợp sẵn phần mềm Paint

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Lấy những ví dụ những công cụ đường cong- Hướng dẫn cách vẽ trên bảng cho học sinh quan sát 

Bài tập

– quan sát bài làm của học sinh

 

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm– Nêu được các bước thực hiện. 

 

 

* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

– Làm được bài tập trong vở bài tập

IV/ Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà cần học thuộc các bước thực hiện

KHỐI 3: (tiết 2)

BÀI 6:   VẼ ĐƯỜNG CONG (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng công cụ vẽ đường cong  để vẽ cung đường cong một phía .

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có tích hợp sẵn phần mềm Paint

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thực hành– Giáo viên vẽ mẫu cách vẽ đường cong cho học sinh quan sát và thực hành.- Nhận xét cách vẽ của từng nhóm.

– Sau khi vẽ xong gv ưu tiên những em học yếu.

 

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm– Vẽ được T1, T2, T3- Nêu các bước thực hiện di chuyển hình

 

IV/ Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành vẽ bằng phần mềm Paint

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà cần thực hành vẽ đường cong, và điều chỉnh các nét cong  cho thành thạo.

 

KHỐI 4: (tiết 1)

BÀI 2:  CĂN LỀ (tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng các nut lệnh để làm chovăn bản đẹp hơn đó là các nút lệnh căn lề : Trái, phải, giữa, hai bên.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Lý thuyết–  Cho hs quan sát 4 đoạn văn hỏi:+ Nội dung đoạn văn như thế nào?

+ Cách trình bày 4 đoạn văn như thế nào?

– Giải thích phần chú ý.

Bài tập

– Quan sát bài làm của hs

– nhận xét những bài làm chưa đúng.

– Chăm những hs yếu

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm–  quan sát trả lời.- nêu được các bước thực hiện

– quan sát hình 101 giải thích các biểu tượng.

– nêu được chú ý.

 

* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

– Làm bài tập trong SGK

 

IV/ Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành sọan thảo bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà  khởi động phần mềm soạn thảo sử dụng công cụ căn lề cho thành thạo

 

KHỐI 4: (tiết 2)

BÀI 2:  CĂN LỀ (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

– Học sinh biết sử dụng các nút lệnh để làm cho văn bản đẹp hơn đó là các nút lệnh căn lề : Trái, phải, giữa, hai bên.

– Áp dụng lý thuyết để làm bài thực hành.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thực hành– Giáo viên  cho học sinh quan sát và thực hành.- Gv hỏi theo e căn lề nào phù hợp nhất

– Nhận xét bài gõ của từng nhóm.

– Sau khi gõ và căn lề xong gv ưu tiên những em học yếu.

 

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm– Gõ bài ca dao T1- T2: Sau khi gõ xong thực hiện căn lề

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2: Kiểm tra bài gõ cuả các nhóm theo sự phân công của gv

 

IV/ Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành soạn thảo bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà  khởi động phần mềm soạn thảo sử dụng công cụ căn lề cho thành thạo

 

KHỐI 5: (tiết 1,2)

BÀI 5:  LUYỆN TẬP (tiết 4,5)

I.Mục tiêu bài dạy:

HS biết được cách gõ các kí tự đặc biệt, biết gõ từ và câu đoạn văn.

HS có thể sử dụng Mario để thực hiện các bài luyện tập gõ toàn bàn phím và tự kiểm tra, đánh giá kĩ năng gõ bàn phím của mình.

  1. Đồ dùng dạy học:

– SGK, GA, Máy tính và các công cụ hỗ trợ khác…

III. Các hoạt động dạy- học:

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ôn luyện toàn bộ các bài đã học– gv nhận xét2. cho h/s lên máy thực hành

 

 

– Gv nhận xét xem nhóm nào gõ đúng và nhanh

– Còn thời gian nên ưu tiên những em gõ yếu

3.Củng cố:

– Về nhà em nào có máy tìm bài văn hoạc thơ mà các em đã được học để gõ

– Ôn lại phần em tập soạn thảo ở chương trình lớp 5mà em đã được học.

* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhânhs trả lời đúng câu hỏi* Hoạt động 2:Hoạt động cá nhóm

a.  h/s gõ một vài kí tự đặc biệt

!, @, #, $, %, ^, &, *, :, < ,?……

1< 2, 2+ 2= 4, 1% +2%

b. Chọn 1 trong những đoạn văn đã học để gõ

TUẦN 21: (Từ ngày 21/1/2017 đến 26/1/ 2017)

TIN HỌC:

KHỐI 2: (tiết 1+2)

Bài 11:  THỰC HÀNH

  1. Mục đích yêu cầu:

– Học sinh biết được sự cần thiết phải có phần mềm gõ chữ Việt.

– Học sinh biết cách gõ các chữ đặc trưng của tiếng Việt nhờ phần mềm Unikey.

– Học sinh biết cách gõ các từ có mang dấu: ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ.

– Học sinh luyện gõ văn bản theo quy tắc gõ mười ngón tay.

– Biết cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản.

  1. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Thực hành– Quan sát và nhận xét bài làm của hs 

 

 

 

 

 

– Quan sát thao tác của học sinh để kịp thời khắc phục các thao tác sai.

– Khen ngợi những hs gõ nhanh không sai

– Giúp đỡ những em còn chậm

 

 

 

 

 

 

2. Củng cố – dặn dò:

– Nhắc lại cách bỏ dấu.

– Con  trỏ soạn thảo cho ta biết vị trí kí tự cần đánh vào.

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân* Yêu cầu học sinh:  – Học sinh nhắc lại các từ không có dấu thanh đã học ở bài trước.

– HS lên bảng viết lại các từ ấy bằng chữ hoa.

– Nhắc học sinh viết ở một phần phía bên trái vở.

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Gõ các từ sau:

Con nai

Chim non

Hoa sen

Phong lan

Ban mai

Long lanh

Bao la

Rung rinh

Trong veo

 

 

 

 

 

KHỐI 3: (tiết 1)

BÀI 7:   SAO CHÉP MÀU TỪ MÀU CÓ SẴN (tiết 1)

I/Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng công cụ sao chép màu  để sao chép từ màu có sẵn.

II/ Đồ dùng dạy học:

Sách vở, máy tính

III/ Hoạt động dạy và học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết          – Gv nhận xét cách trả lời của hs

– ưu tiên những bạn học sinh yếu.

 

 

 

 

 

 

 

 

– Gv hướng dẫn những bài tập khó.

– Quan sát bài làm của hs

– Nhận xét bài làm của hs.

2. Củng cố:

– Áp dụng các bước thực hiện để làm các bài thực hành (nếu hs có máy)

– Học thuộc các bước thực hiện.

* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân– Hiểu được thế nào là sao chép- Nêu được các bước thực hiện

Bước1: Chọn công cụ sao chép màu  trong hộp công cụ

Bước2: Nháy chuột lên phần hình vẽ có màu cần sao chép

Bước3: Chọn công cụ tô màu

Bước4: Nháy chuột lên nơi càn tô bằng màu vừa sao chép.

* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

– BS1, BS2, BS3, BS4, BS5

 

 

 

 

 

 

 

KHỐI 3: (tiết 2)

BÀI 7:   SAO CHÉP MÀU TỪ MÀU CÓ SẴN (tiết 2)

I/Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng công cụ sao chép màu  để sao chép từ màu có sẵn.

II/ Đồ dùng dạy học:

Sách vở, máy tính

III/ Hoạt động dạy và học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hành:– quan sát các nhóm vẽ- Nhận xét ngay tại nhóm

– Nhận xét những nhóm làm nhanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Củng cố

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành.

– Hs thực hành thêm nếu làm chưa xong

* Hoạt động 1: Hoạt động nhómT1: Sao chép màu từ hình a sang hình b 

a                           b

 

– Tương tự như vậy T2, T3

– Những nhóm làm nhanh chia sẻ bài những nhóm làm chậm.

 

KHỐI 4: (tiết 1)

BÀI 3:  CỠ CHỮ VÀ PHÔNG CHỮ (tiết 1)

 

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết thay đổi phông chữ và cỡ chữ cho văn bản của phần mềm soạn thảo.

Thực hiện được thao tác chọn phần văn bản chọn cỡ chữ và phông chữ.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word  và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết: 

– gọi 1,2 hs đứng dậy đọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– gọi 1,2 hs đứng dậy đọc

 

 

– Gọi 1,2 hsđọc phần chú ý.

– Gv phân tích

 

 

2. Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành soạn thảo bằng phần mềm Word

* Hoạt động1: Hoạt động nhóm Quan sát hình 1021. Chọn cỡ chữ

Để chọn cỡ chữ có 2 bước

– bước 1: Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô có chữ

– bước 2: Nháy chuột lên cỡ chữ em muốn

– Cho hs quan sát hình vẽ 103

Giáo viên hướng dẫn học sinh chọn phông chữ và cỡ chữ

1. Chọn phông chữ

Để chọn cỡ chữ có 2 bước

– bước 1: Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô phông chữ

– bước 2: Nháy chuột lên phông chữ em muốn

– Cho hs quan sát hình vẽ

 

* Hoạt động2: Hoạt động cá nhân

Làm bài tập 1,2,3

 

 

KHỐI 4: (tiết 2)

BÀI 3:  CỠ CHỮ VÀ PHÔNG CHỮ (tiết 2)

 

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết thay đổi phông chữ và cỡ chữ cho văn bản của phần mềm soạn thảo.

Thực hiện được thao tác chọn phần văn bản chọn cỡ chữ và phông chữ.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– quan sát và hướng dẫn cách làm cho hs.- Ưu tiên những hs yếu

– Khen ngợi những nhóm làm giỏi

* Hoạt động1: Hoạt động nhóm– Thực hành theo hướng dẫn SGK phần luyện tập- Các nhóm chia sẻ bài làm

 

IV/ Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành sọan thảo bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà  khởi động phần mềm Word  sử dụng công cụ chọn phông chữ và cỡ chữ cho thành thạo.

KHỐI 5: (tiết 1,2)

BÀI 6:  KIỂM TRA BÀI 2 (tiết 1,2)

  1. Mục đích yêu cầu

– Đánh giá kết quả học tập của học sinh.

– Củng cố lại kiến thức đã học.

– Rèn tính cẩn thận, khả năng trình bày.

  1. Chuẩn bị

1 Giáo viên:

 Giáo án, đề kiểm tra, phòng tin học.

2 Học sinh:

–  Đủ đồ dùng học tập.

III. Hoạt động dạy  –  học

  1. Ổn định lớp

– Kiểm tra sĩ số

– Nhắc nhở HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập.

 

Đề bài

A/ Phần lí thuyết

Câu 1: Trong khi gõ phím, hàng phím nào luôn cần lấy làm chuẩn để xác định vị trí đặt các ngón tay?

Câu 2: Em hãy thực hành gõ tất cả các kí tự đặc biệt thuộc hàng phím số?

Câu 3: Tác dụng và quy tắc gõ phím shift

Câu 4: Thế nào gọi là ký tự đặc biệt. Nêu khu vực của ký tự đặc biệt

Câu 5: Thế nào gọi phím cách

Câu 6: Tác dụng của phím Enter

Câu 7: Thế nào gọi là từ, câu, đoạn văn

B/ Phần thực hành

– Em hãy khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word thực hành gõ đoạn thơ theo mẫu sau:

Nghe thầy đọc thơ

Em nghe thầy đọc bao ngày

Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quê nhà

Mái chèo nghe vọng sông xa

Êm như tiếng của bà năm xưa

Nghe trăng thuở động tàu dừa

Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời…

 

TUẦN 22: (Từ ngày 6/2/2016 đến 10/2/ 2017)

       TIN HỌC:

KHỐI 2: (tiết 1+2)

BÀI 11: THỰC HÀNH (tiết 3,4)

  1. Mục đích yêu cầu:

– Học sinh biết được sự cần thiết phải có phần mềm gõ chữ Việt.

– Học sinh biết cách gõ các chữ đặc trưng của tiếng Việt nhờ phần mềm Unikey.

– Học sinh biết cách gõ các từ có mang dấu: ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ.

– Học sinh luyện gõ văn bản theo quy tắc gõ mười ngón tay.

– Biết cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản.

  1. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Thực hành– Quan sát và nhận xét bài làm của hs 

 

 

 

 

 

– Quan sát thao tác của học sinh để kịp thời khắc phục các thao tác sai.

– Khen ngợi những hs gõ nhanh không sai

– Giúp đỡ những em còn chậm

 

 

 

 

 

 

2. Củng cố – dặn dò:

– Nhắc lại cách bỏ dấu.

– Con  trỏ soạn thảo cho ta biết vị trí kí tự cần đánh vào.

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân* Yêu cầu học sinh:  – Học sinh nhắc lại các từ không có dấu thanh đã học ở bài trước.

– HS lên bảng viết lại các từ ấy bằng chữ hoa.

– Nhắc học sinh viết ở một phần phía bên trái vở.

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Gõ các từ sau bằng kiểu Telex, VNI.

TRĂNG LÊN CAO

TRUNG THU

ĐI CHƠI

LÊN NƯƠNG

THĂNG LONG

CÂY ĐA

MƯA XUÂN

HOA THƠM

MĂNG TRE

ÂU CƠ

 

 

 

 

KHỐI 3: (tiết 1,2)

BÀI 8:   LUYỆN TẬP (tiết 1,2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng các công cụ đã học  để vẽ hình vẽ mà em thích

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có tích hợp sẵn phần mềm Paint

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Thực hành: 

– Giáo viên cho h/s quan sát  hình vẽ

– gv phân tích: Để vẽ được ngôi nhà như thế này các em cần những công cụ gì để vẽ

– Bài này ưu tiên cho những em hs yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– gv phân tích: Để vẽ được con thỏ như thế này các em cần những công cụ gì để vẽ

– nhận xét cách chọn công cụ của hs

 

 

 

 

 

2. Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành vẽ bằng phần mềm Paint

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà cần thực hành vẽ sao chép màu và đổ màu,  cho thành thạo.

(tiết 1)* Hoạt động 1: Hoạt động nhómHình vẽ : Cho h/s quan sát ngôi nhà và bắt đầu vẽ

 

– quan sát trước khi vẽ

– Và các em hãy chọn màu tô cho thích hợp để tô màu cho ngôi nhà sau đó sao chép màu cho ngôi nhà bên kia

(tiết 2)

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

Hình vẽ 2: Cho h/s quan sát con thỏ dưới đây và bắt đầu vẽ

– Những nhóm làm xong chia sẻ bài cho những nhóm khác

 

KHỐI 4: (tiết 1)

BÀI 4:  THAY ĐỔI CỠ CHỮ VÀ PHÔNG CHỮ (tiết 1)

 

I/ Mục đích yêu cầu:

          Học sinh biết được khả năng thay đổi phông chữ và cỡ chữ trên văn bản cảu phần mềm soạn thảo.

Học sinh thực hiện được thao tác chọn văn bản để thay đổi phông chữ và cỡ chữ.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết:1.1 Chọn văn bản– Trước khi thay đổi cỡ chữ hoặc thay đổi phông chữ phải chọn văn bản.

– Vậy để chọn văn bản có mấy bước thực hiện sau, gv nhận xét.

1. 2Thay đổi cỡ chữ

– cho h/s quan sát vẽ hình 107 và nhận xét tiêu đề mèo con đi học và 4 câu thơ sau.

– Vậy để thay đổi cỡ chữ có máy bước thực hiện

 

 

 

 

2. Thay đổi phông chữ

– cho h/s quan sát vẽ hình 108 và nhận xét tiêu đề mèo con đi học và 4 câu thơ sau.

– Vậy để thay đổi phông chữ có mấy bước thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Về nhà các em tập gõ và thay đổi phông chữ và cỡ chữ

 

– Học sinh hiểu khi soạn xong văn bản em phải chỉnh sủa văn bản cho đẹp và dễ nhìn hơn. 

– h/s nêu 2 bước

+ Bước 1: Đặt con trỏ soạn thảo tại vị trí đầu

+ Bước 2: Kéo thả chuột đến vị trí cuối

 

 

 

– h/s nêu có 3 bước thực hiện:

+ Bước 1: Chọn phần văn bản cần thay đổi cỡ chữ

+ Bước 2: Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô cỡ chữ

+ Bước 3: Nháy chuột để chọn cỡ chữ mà em muốn

– h/s quan st cỡ chữ ở trên thanh công cụ của Word.

– Em nhấp chuột vào 1 trong 2 công cụ chỉnh phông

em nhấp vào mũi tên  chọn cỡ chữ cho văn bản.

 

+ Bước 1: Chọn phần văn bản cần thay đổi phông chữ

+ Bước 2: Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô phông chữ

+ Bước 3: Nháy chuột để chọn cỡ chữ mà em muốn

– h/s quan st phông chữ ở trên thanh công cụ của Word.

 

em nhấp vào mũi tên chọn phông chữ cho phù hợp với kiểu gõ và văn bản của em

– Nếu chữ vừa ý em có thể chọn lại phông chữ và cỡ chữ cho đẹp.

 

KHỐI 4: (tiết 2)

BÀI 4:  THAY ĐỔI CỠ CHỮ VÀ PHÔNG CHỮ (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

          Học sinh biết được khả năng thay đổi phông chữ và cỡ chữ trên văn bản cảu phần mềm soạn thảo.

Học sinh thực hiện được thao tác chọn văn bản để thay đổi phông chữ và cỡ chữ.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Thực hành:– Gọi 1,2 hs trả lời- quan sát và nhận xét

– Theo sát những em còn yếu.

2. Hoạt động ứng dụng:

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành soạn thảo bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà  khởi động phần mềm soạn thảo và chỉnh sửa văn bản sử dụng công cụ chọn phông chữ và cỡ chữ cho thành thạo.

 

*Hoạt động 1: Hoạt động nhómThực hành: Làm theo hướng dẫn skg- Trong nhóm chia sẻ bài làm

 

KHỐI 5: (tiết 1)

CHƯƠNG 5:      EM TẬP SOẠN THẢO

BÀI 1:  NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (tiết 1)

I.Mục tiêu bài dạy:

– Nhớ lại một số thao tác đã học trong soạn thảo:

– Vào và thoát khỏi chương trình

– Các chức năng chính đã học trong soạn thảo: chữ hoa, gõ chữ Việt, căn lề…

–  Soạn thảo được văn bản theo mẫu.

  1. Đồ dùng dạy học:

Máy tính, giáo án.

Hs: Máy tính.

III. Các hoạt động dạy- học:

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hành:

– GV quan sát lớp và nhận xét- Thu vở nhận xét bài làm của hs

2. Hoạt động ứng dụng

– Về nhà học bài

– Chuẩn bị bài thực hành

* Hoạt động1: Hoạt động cá nhânHS làm bài tập 1,2,3,4,5 SGK vào vở- Chia sẻ bài làm của từng cá nhân

 

 

 

KHỐI 5: (tiết 2)

CHƯƠNG 5:      EM TẬP SOẠN THẢO

BÀI 1:  NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (tiết 1)

I.Mục tiêu bài dạy:

– Nhớ lại một số thao tác đã học trong soạn thảo:

– Vào và thoát khỏi chương trình

– Các chức năng chính đã học trong soạn thảo: chữ hoa, gõ chữ Việt, căn lề…

–  Soạn thảo được văn bản theo mẫu.

  1. Đồ dùng dạy học:

Máy tính, giáo án.

Hs: Máy tính.

III. Các hoạt động dạy- học:

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hànhKhởi động phần mềm soạn thảo- gv quan sát cách làm của hs

– khen ngợi những nhóm làm tốt

– Ưu tiên những bạn còn yếu

2.Hoạt động ứng dụng:

– Về nhà học bài

– Chuẩn bị bài Tạo bảng trong văn bản

* Hoạt động1: Hoạt động nhóm– Làm T1, T2 theo mẫu- Các nhóm làm chia sẻ bài cho các nhóm khác

 

TUẦN 23: (Từ ngày 13/2/2017 đến 17/2/ 2017)

TIN HỌC:

KHỐI 2: (tiết 1,2)

BÀI 12:   DẤU HUYỀN, DẤU SẮC, DẤU NẶNG (tiết 1,2)

  1. MỤC TIÊU:

– Học sinh biết cách gõ các từ có dấu huyền, dấu sắc, dấu nặng, dấu hỏi, dấu ngã.

– Học sinh biết cách gõ các chữ đặc trưng của tiếng Việt nhờ phần mềm Unikey.

– Học sinh luyện gõ văn bản theo quy tắc gõ mười ngón tay.

– Biết cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word và phần mềm Unikey.

  1. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Bài mới:Ngoài các chữ cái đặc trưng của tiếng Việt là ă, â, ê, ô, ơ, ư và đ đã học ở những tiết trước, ta vẫn còn các từ có mang dấu như: cộng, hoà, cá,… cũng phải dùng phần mềm gõ chữ Việt. Hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em cách gõ các chữ có mang thanh huyền, thanh sắc, dấu nặng.2. Các hoạt động:

– Gọi học sinh liệt kê vài từ khác của tiếng Việt có mang thanh huyền, thanh sắc, dấu nặng.

 

  

 

 

 

Ví dụ:

Em gõ                                          Kết quả

Hocj baif                                      Học bài

Lanf gios mats                             làn gió mát

Vaangf trawng                              Vầng trăng

– Gọi học sinh lên bảng viết kết quả những từ đã liệt kê trước đó.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố – dặn dò:

– yêu cầu các em về nhà học thuộc

  

 

 

 

 

a. Hoạt động 1:

* Yêu cầu học sinh:

 – Học sinh quan sát bàn phím sau đó bảo 2 học sinh tìm trên bàn phím các chữ có mang thanh huyền, thanh sắc, dấu nặng.

b. Hoạt động 2:

* Gõ các dấu “ sắc, huyền, nặng”

Muốn gõ các chữ có mang thanh huyền, thanh sắc, dấu nặng, em gõ theo quy tắc sau: “Gõ chữ trước, gõ dấu sau” có nghĩa là: gõ hết các chữ trong từ và gõ dấu ở cuối mỗi từ.

Để có dấu               Em gõ số

Sắc (/)                     S

  Huyền                     F

        Nặng                      J     

* Gọi học sinh lên bảng viết các từ sau:

– Nắng chiều  Nawngs chieeuf

– Đàn cò trắngDDanf cof trawngs

– Tiếng trống trường  Tieengs troongs truwowngf

– Chú bộ độiChus booj ddooij

– Chị em cấy lúa         Chij em caays luas

– Em có áo mới Em cos aos mowis

– Chị  Hằng  Chij Hawngf

– Học bài         Hocj baif

– Mặt trời       Mawtj trowif

– Bác thợ điện Bacs thowj ddieenj

 

KHỐI 3: (tiết 1,2)

BÀI 9:   ÔN TẬP CHUNG (tiết 1,2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng các công cụ đã được học  để vẽ.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có tích hợp sẵn phần mềm Paint

III/ Hoạt động dạy học:

 

1. Thực hành (tiết 1) 

– gv phân tích: Để vẽ được ngôi nhà như thế này các em cần những công cụ gì để vẽ

 

– Và các em hãy chọn màu tô cho thích hợp để tô màu cho ngôi nhà

 

 

 

– nhận xét tiết thực hành

                   

 

 

(tiết 2)

– Cho h/s quan sát con cá dưới đây và di chuyển con cá sang vị trí khác

– gv phân tích: Để vẽ được con cá như thế này các em cần những công cụ gì để vẽ

 

– Và các em hãy chọn màu tô cho thích hợp để tô màu con cá.

– nhận xét tiết thực hành

2. Củng cố:

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành vẽ bằng phần mềm Paint

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà cần thực hành vẽ sao chép màu và đổ màu tô màu  sử dụng các công cụ khác cho thành thạo .

(tiết 1)* Hoạt động 1: Hoạt động nhómHình vẽ : Cho h/s quan sát ngôi nhà và bắt đầu vẽ

 

– Và các em hãy chọn màu tô cho thích hợp để tô màu cho ngôi nhà sau đó sao chép màu cho ngôi nhà bên kia

– Cho các nhóm chia sẻ

(tiết 2)

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

– h/s làm theo sự hướng dẫn của gv

 

 

 

– Cho các nhóm chia sẻ

 

 

KHỐI 4: (tiết 1)

BÀI 5:  SAO CHÉP VĂN BẢN (tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng các công cụ sao  và dán  để sao chép các phần văn bản đã chọn.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết:– nhận xét 

 

 

 

 

– Học sinh hiểu sao chép giúp em tiết kiệm thời gian và thao tác sẽ nhanh hơn và giúp em lưu dữ văn bản nhanh hơn.

– Học sinh hiểu khi thực hiện sao chép em phải sử dụng hai công cụ đó là công cụ sao và công cụ chép.

 

 

 

 

 

 

 

 

– nhận xét

2. Hoạt động ứng dụng:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành sọan thảo bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà khởi động phần mềm soạn thảo và đánh văn bản đồng thời sử dụng công cụ sao chép văn bản cho thành thạo.

 

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân– Hãy đọc và quan sát kĩ 2 khổ thơ- trả lời câu hỏi trong SGK

Công cụ sao dùng để coppy  lại văn bản mà em muốn cóp.

công cụ dán giúp em dán văn bản vừa sao chép lại vào vị trí mà em muốn dán.

Em phải bôi đen một đoạn hay cả một trang văn bản.

– Sau khi em thực hiện thao tác sao chép thì lệnh này đã được lưu trong máy tính và phần mềm Word vì vậy em có thể thực hiện thao tác dán nhiều lần tùy ý.

– Khi sao chép nội dung của văn bản mà em sao chép là như nhau không thay đổi gì cả.

– Khi sao chép để tránh bị sao chép chông chéo các văn bản lên nhau, sau mỗi lần dán em phải nhấp chuột để con trỏ chuột đến vị trí khác rồi mới dán tiếp được.

*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

Nêu các bước thực hiện

(SGK)

 

KHỐI 4: (tiết 2)

BÀI 5:  SAO CHÉP VĂN BẢN (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng các công cụ sao  và dán  để sao chép các phần văn bản đã chọn.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hành:– quan sát- nhận xét

– ưu tiên những bạn yếu

 

 

 

 

 

 

 

2. Hoạt động ứng dụng:

– chia sẻ bài làm của mình cho các bạn

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành soạn thảo bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà khởi động phần mềm soạn thảo và đánh văn bản đồng thời sử dụng công cụ sao chép văn bản cho thành thạo.

 

*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm– Làm bài thực hànhHãy sử dụng thao tác sao chép để gõ hai khổ thơ sau:

Trăng ơi…từ đâu đến?

Hay từ lời mẹ ru

Thương Cuội không được học

Hú gọi trâu đến giờ!

Trăng ơi…từ đâu đến?

Hay từ một sân chơi

Trăng bay như quả bóng

Bạn nào đá lên trời.

– Các bạn hs khá giỏi hướng dẫn cho những bạn còn yếu

 

 

KHỐI 5: (tiết 1)

BÀI 2: TẠO BẢNG TRONG VĂN BẢN (tiết 1)

I.Mục tiêu bài dạy:

Giúp học sinh:

  • Tạo ra các bảng biểu trong văn bản
  • Biết cách chèn dòng, cột và xóa dòng, cột.
  • Viết chữ trong bảng và tự tạo cho mình một bảng thời khóa biểu riêng.
  1. Đồ dùng dạy học:

*   GV: Máy tính, máy chiếu

*   HS: Máy tính.

III. Các hoạt động dạy- học:

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Tạo bảngEm thường nhìn thấy các bảng ở đâu? 

– Em có thể tự tạo cho mình một bảng cần thiết theo cách sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thao tác tên bảng

a) Thao tác trên các hàng của bảng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Thay đổi độ rộng của cột

3. căn lề văn bản trong ô của bảng

 

Chúng ta sử dụng 4 nút lệnh  để căn lề cho văn bản

 

 

 

 

 

4. Hoạt động ứng dụng:

– Về nhà học bài

– Xem lại các bài thực hành để tiết 2 thực hành

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân1. Chọn nút lệnh Insert Table trên thanh công cụ.2. Nhấn giữ nút trái chuột và kéo thả để chọn số hàng, số cột cho bảng rồi thả chuột.

bảng gồm

3dòng, 3 cột

 

 

 

 

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

*) Xóa hàng

– Khi thừa hàng muốn xóa bớt đi ta làm như sau:

1) Đặt con trỏ soạn thảo ở hàng cần xóa.

2) Vào menu Table \ Delete \ Row.

*) Chèn hàng.

– Khi thiếu một hàng nào đó muốn bổ xung thêm ta phải làm như sau:

1) Đặt con trỏ soạn thảo vào một hàng.

2) Chọn Table \ Insert \ Rows Above.(chèn phía trên) hoặc Rows Below (chèn phía dưới)

 

– nêu được các bước thực hiện

– nêu được các bước thực hiện

 

KHỐI 5: (tiết 2)

BÀI 2: TẠO BẢNG TRONG VĂN BẢN (tiết 2)

I.Mục tiêu bài dạy:

Giúp học sinh:

  • Tạo ta các bảng biểu trong văn bản
  • Biết cách chèn dòng, cột và xóa dòng, cột.
  • Viết chữ trong bảng và tự tạo cho mình một bảng thời khóa biểu riêng.
  1. Đồ dùng dạy học:

*   GV: Máy tính, máy chiếu

*   HS: Máy tính.

III. Các hoạt động dạy- học:

 

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Thực hành:– Quan sát nhận xét bài làm- Hướng dẫn những bạn còn yếu

 

 

 

 

– Quan sát xem các nhóm thay đổi độ rộng các cột đã hợp lý chưa

 

 

 

 

2. Hoạt động ứng dụng:

– Nhận xét tiết thực hành

*Hoạt động 1: Hoạt động nhómT2: Soạn thảo nội dung vào bảng theo mẫu- chỗ nào thắc mắc hỏi gv.

– Bạn nào làm xong trước hướng dẫn cho những bạn chưa làm xong.

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

T3: Nhóm nào xong hoạt động 2 làm tiếp hoạt động 3.

– Thay đổi độ rộng các cột của bảng.

*Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

T4: Nhóm nào xong hoạt động 3 làm tiếp hoạt động 4, 5, 6, 7.

TUẦN 24: (Từ ngày 20/2/2017 đến 24/2/ 2017)

TIN HỌC:

KHỐI 2: (tiết 1,2)

BÀI 12:   DẤU HUYỀN, DẤU SẮC, DẤU NẶNG (tiết 3,4)

  1. MỤC TIÊU:

– Học sinh biết cách gõ các từ có dấu huyền, dấu sắc, dấu nặng, dấu hỏi, dấu ngã.

– Học sinh biết cách gõ các chữ đặc trưng của tiếng Việt nhờ phần mềm Unikey.

– Học sinh luyện gõ văn bản theo quy tắc gõ mười ngón tay.

– Biết cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word và phần mềm Unikey.

  1. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hành:Thực hành bài 5– Mỗi nhóm từ 2 đến 3 em.

– Mỗi em gõ từ 3 đễn 4 câu

– Thi đua giữa các nhóm

– GV quan sát cách gõ từng nhóm

– Hoan nghênh những em gõ nhanh

 

 

2. Hoạt động ứng dụng:

– Chia sẻ giữa các nhóm

– Về nhà các em luyện gõ thêm

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm* Yêu cầu học sinh: – Gõ đoạn thơ sau theo kiểu telex hoặc Vni

– Y/c: Học sinh gõ nhanh không sai lỗi

– Tổ chức thi đua giữa các nhóm

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (Gõ chữ hoa)

– Gõ đoạn thơ sau theo kiểu telex hoặc Vni

– Y/c: Học sinh gõ nhanh không sai lỗi

– Tổ chức thi đua giữa các nhóm

 

 

 

KHỐI 3: (tiết 1)

BÀI 11:  KIỂM TRA BÀI 2 (tiết 1)

Câu 1: Em hãy nêu các bước thực hiện sao chép màu từ màu có sẵn

Câu 2: Em hãy nêu các bước thực hiện khi tô màu

Câu 3: Em hãy nêu các bước thực hiện Vẽ đoan thẳng

Câu 4: Em hãy nêu hai công cụ chọn để tẩy hình

KHỐI 3: (tiết 2)

BÀI 11:  KIỂM TRA BÀI 2 (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng  công cụ sao đã học  để vẽ vẽ tô màu hình vẽ mà em thích

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có tích hợp sẵn phần mềm Paint

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Thực hành 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Nhận xét bài làm của các nhóm

 

2. Hoạt động ứng dụng:

– Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà cần thực hành vẽ sao chép màu và đổ màu cho thành thạo.

 

Hãy quan sát hình vẽ-         vẽ và tô màu cho hình vẽ

–         di chuyển sang ngôi nhà thứ 2 và sao chép màu.

Hình vẽ : Cho h/s quan sát ngôi nhà và bắt đầu vẽ

 

 

 

 

 

KHỐI 4: (tiết 1)

BÀI 5:  SAO CHÉP VĂN BẢN (tiết 3)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng các công cụ sao  và dán  để sao chép các phần văn bản đã chọn.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word  và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Thực hành:– GV hỏi trong đoạn văn trên từ nào được lặp đi lặp lại nhiều lần nhất.- Từ được lặp đi lặp lại nhiều lần các em phải làm gì?

– Nhận xét các nhóm gõ đã sử dụng đúng công cụ sao chép chưa.

 

 

 

 

 

 

 

 

– sao chép 1 bản thành 2 bản và sau đó lưu tên vào

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hoạt động ứng dụng:

– Các bạn chia sẻ bài làm của mình

 

*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm– Phải sử dụng công cụ sao chépHãy sử dụng thao tác sao chép để gõ đoạn văn sau.

Kim tự tháp Ai Cập

Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của các hoàng đé Ai Cập cổ đại. Từ cửa kim tự tháp đi vào là một hành lang tối và hẹp, đường càng đi càng nhằng nhịt dẫn tới những giếng sâu, phòng chứa quan tài, buồng để đồ,… Thăm kim tự tháp, người ta không khỏi ngạc nhiên: Người Ai Cập cổ không có những phương tiện chuyên chở vật liệu như hiện nay.

* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân ( ưu tiên cho những em học sinh yếu trong nhóm)

Hãy sử dụng thao tác sao chép để gõ hai khổ thơ sau:

Trăng ơi…từ đâu đến?

Hay từ lời mẹ ru

Thương Cuội không được học

Hú gọi trâu đến giờ!

Trăng ơi…từ đâu đến?

Hay từ một sân chơi

Trăng bay như quả bóng

Bạn nào đá lên trời.

– Các bạn hs khá giỏi hướng dẫn cho những bạn còn yếu

 

 

KHỐI 4: (tiết 2)

BÀI 6:  TRÌNH BÀY CHỮ ĐẬM, CHỮ NGHIÊNG (tiết 1)

 

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng các công cụ  và  để trình bày chữ đậm, nghiêng.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết – Giáo viên trình bày ý nghĩa của chữ đậm nghiêng

 

 

 

 

 

 

– Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày cữ đậm nghiêng, và tạo chữ đậm nghiêng.

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Bài tập

– Gv quan sát bài làm của hs, em nào còn thắc mắc gv giải đáp.

3. Hoạt động ứng dụng

– về nhà các em hãy học thuộc các bước trình bày chữ đậm, chữ nghiêng để chuẩn bị cho tiết thực hành

 

*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm– Học sinh hiểu việc trình bày chức năng đậm nghiêng giúp cho văn bản được đẹp hơn dễ nhìn hơn đồng thời người đọc cũng hiểu được ý của người viết văn bản đó là dùng để nhấn mạnh ý muốn nói.- Chữ đậm nghiêng thường được dùng để trình bày các tiêu đề, đầu đề và in đậm đầu câu……

– hs tìm ví dụ

– Học sinh dùng chuột bôi đen văn bản mà mình muốn trình bày chữ đậm hoặc chữ nghiêng, sau đó nhấp chuột vào 1 trong 2 công cụ đó là.

Tạo chữ đậm cho văn bản

Tạo chữ in nghiêng cho văn bản.

 

Để tạo chữ cho phù hợp em có thể chọn 1 trong 2 công cụ, không nhất thiết phải chọn cả hai công cụ này một lúc. Hoặc em có thể chọn cả hai công cụ cũng được.

– HS viết các bước thực hiện vào vở

*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

– Làm bài tập vào vở bài tập thực hành

 

KHỐI 5: (tiết 1,2)

BÀI 2: TẠO BẢNG TRONG VĂN BẢN (tiết 3,4)

I.Mục đích yêu cầu:

Giúp học sinh:

  • Tạo ta các bảng biểu trong văn bản
  • Biết cách chèn dòng, cột và xóa dòng, cột.
  • Viết chữ trong bảng và tự tạo cho mình một bảng thời khóa biểu riêng.
  1. Đồ dùng dạy học:

*   GV: Máy tính, máy chiếu

*   HS: Máy tính.

III.Các hoạt động dạy và học:

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hành.– quan sát bài làm của học sinh

 

 

 

 

 

Nhận xét tiết thực hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hoạt động ứng dụng.

– Các nhóm chia sẻ bài thực hành của mình.

– Đọc trước bài “Chèn tập hình vẽ vào văn bản”

* Hoạt động 1: Em hãy tạo một bảng có 4 hàng và 3 cột

 

* Hoạt động 2: Ghi lại nội dung sau vào ô của bảng

Tên bài hát Nhạc Lời thơ
Cho con Phạm Trọng Cầu Tuấn Dũng
Đi học Bùi Đình Thảo Bùi Đình Thảo
Bụi phấn Vũ Hoàng Lê Văn Lộc

 

* Hoạt động 3:  Từ bảng đã tạo hãy thực hiện các thao tác xóa hàng, thêm hàng

Tên bài hát Nhạc Lời thơ
Cho con Phạm Trọng Cầu Tuấn Dũng
Đi học Bùi Đình Thảo Bùi Đình Thảo

 

Tên bài hát Nhạc Lời thơ
Cho con Phạm Trọng Cầu Tuấn Dũng
Đi học Bùi Đình Thảo Bùi Đình Thảo
Bụi phấn Vũ Hoàng Lê Văn Lộc

* Hoạt động 4: Hãy lập và trình bày 1 bảng thời khóa biểu của lớp.

 

 

TUẦN 25: (Từ ngày 27/2/2017 đến 3/3/ 2017)

TIN HỌC:

KHỐI 2: (tiết 1+2)

 

BÀI 13: DẤU HỎI, DẤU NGÃ (tiết 1+2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết gõ các từ có dấu hỏi và dấu ngã

Luyện gõ văn bản theo quy tắc gõ mười ngón

Biết khởi động phần mềm VietKey và Word

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word  và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết– Giáo viên hướng dẫn học sinh biết chỉnh kiểu gõ trong VietKey.- Chọn kiểu gõ Telex  quy tắc gõ chữ có dấu

Ví dụ: Khi em muốn gõ chữ : Quả nhãn  em gõ như sau:

Quar nhaxn        

– Khi gõ chữ in hoa em cũng gõ theo nguyên tắc trên nhưng khi gõ em phải nh ấn phím Capslock để gõ chữ hoa.

 

Ví dụ: Khi em muốn gõ chữ: Quả nhãn em gõ như sau:

Qua3 nha4n

– Khi gõ chữ in hoa em cũng gõ theo nguyên tắc trên nhưng khi gõ em phải nhấn phím Capslock để gõ chữ hoa.

 

 

2. Thực hành

Giáo viên chọn từng kiểu gõ và gõ mẫu cho học sinh quan sát.

– Gõ chữ in hoa có dấu bằng cả hai kiểu gõ.

– quan sát hs gõ

– nhận xét

 

 

 

3. Hoạt động ứng dụng:

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà cần thực hành gõ hai kiểu gõ Telex và Vni  cho thành thạo.

 

* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân– Học sinh có thể chuyển đổi chế độ gõ với 2 kiểu gõ Telex và Vni- Học sinh biết gõ kiểu Telex là kiểu gõ các chữ cái liên tiếp nhau mới được chữ có dấu theo nguyên tắc .

Em gõ chữ             Em có dấu

R                      Dấu hỏi

X                      Dấu ngã

 

 

 

 

– Học sinh biết gõ kiểu Vni là kiểu gõ  chữ với số liên tiếp nhau mới được chữ có dấu theo nguyên tắc .

    Em gõ chữ và số         Em có chữ

3                            Dấu hỏi

4                           Dấu ngã

 

 

 

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

– Em hãy gõ các từ sau theo 2 kiểu telex hoặc vni

Thẳng thắn                  Trò giỏi

Anh dũng                     Sửa chữa

Giải thưởng                  Đẹp đẽ

Bãi biển                        Dã ngoại

Tuổi trẻ

Cầu thủ

 

 

KHỐI 3: (tiết 1)

CHƯƠNG 4:   EM TẬP SOẠN THẢO

BÀI 1:  BƯỚC ĐẦU SOẠN THẢO (tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết khái niệm soạn thảo văn bản, trang bị cho học sinh kĩ năng soạn thảo văn bản học sinh nắm được những kí năng ưu việt của máy tính trong việc soạn thảo.

Học sinh biêt khởi động phần mềm soạn thảo Word nhận diện giao diện làm việc của Word, con trỏ trong soạn thảo cũng như sử dụng.

Học sinh biết gõ chữ thường không dấu.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên      Hoạt động của học sinh
* Lý thuyết1. Phần mềm sọan thảo– Giáo viên trình bày ý nghĩa và tác dụng của việc soạn thảo.

Phần mềm soạn thảo gọi tắt là Word cho phép em gõ văn bản, chỉnh sửa văn bản và trình bày văn bản theo ý muốn

– Phần mềm soạn thảo giúp chúng ta những gì ?

Ngoài ra phần mềm soạn thảo còn giúp em rất nhiều việc trong quá trình soạn thảo như: In văn bản khi soạn xong chỉnh sửa văn bản că lề chèn các hình minh hoạ …v.v.v

– Gv giải thích những hình ảnh và biểu tượng trên màn hình và hướng dẫn quan sát phần mềm soạn thảo.

– GV Cho hs quan sát hình 92 b và giải thích đây là vùng soạn thảo

– Giáo viên hướng dẫn cách khởi động Word

2. Soạn thảo

* Giáo viên hướng dẫn và giới thiêu một số phím chức năng đặc biệt trong soạn thảo.

 

 

 

 

 

3. Hoạt động ứng dụng.

– Giáo viên nhận xét tiết học

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà cần thực hành khởi động phần mềm soạn thảo và gõ văn bản cho thành thạo.

* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhânCác em hãy quan sát hình 92a và 92bCách 1:  Học sinh nhấp đúp chuột trái vào biểu tượng  trên màn hình của máy tính để khởi động phần mềm.

Cách 2: Hoặc em có thể nhấp chuột trái vào

Star –  Programs –  Microsoft office   –   Microsoft office Word                                                           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

– Học sinh nhận biết được một số phím:

Phím  Enter            có chức năng dùng để xuống hàng trong phần mềm soạn thảo

 

– 4 phím mũi tên dùng để di chuyển lên xuống trong vùng soạn thảo văn bản.

 

 

KHỐI 3: (tiết 2)

BÀI 1:  BƯỚC ĐẦU SOẠN THẢO (tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biêt khởi động phần mềm soạn thảo Word nhận diện giao diện làm việc của Word, con trỏ trong soạn thảo cũng như sử dụng.

Học sinh biết gõ chữ thường không dấu.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên      Hoạt động của học sinh
1.Thực hànhT1. Gv hướng dẫn cách khởi động máy tính

 

 

 

T2. Gõ không dấu đoạn thơ sau:

– Gv quan sát và hướng dẫn thêm cho hs

 

 

2. Hoạt động ứng dụng.

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà cần thực hành khởi động phần mềm soạn thảo và gõ văn bản cho thành thạo.

 

*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm– Nháy đúp chuột vào biểu tượng W trên màn hình- Sử dụng phím cách để gõ từ hoa sen

– Sử dụng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ sau đó quan sát.

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Vui sao khi chom vao he

Xon xao tieng se tieng ve bao mua

Ron rang la mot con mua

Tren dong bong lua cung vua uon cong

 

 

 

 

 

 

 

KHỐI 4: (tiết 1)

BÀI 6:  TRÌNH BÀY CHỮ ĐẬM, CHỮ NGHIÊNG (tiết 2)

 

I/ Mục đích yêu cầu:

Học sinh biết sử dụng các công cụ  và  để trình bày chữ đậm, nghiêng.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hành:Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hành trên máy.- Mẹ ốm được trình bày cỡ chữ 14

– Câu 1: Trình bày chữ nghiêng

– Câu 3: Trình bày chữ đậm

– Quan sát cách gõ giữa các nhóm

– Nhận xét

 

 

 

 

 

 

 

– Quan sát cách gõ giữa các nhóm

– Nhận xét

– Hoan nghênh những nhóm gõ nhanh và những nhóm gõ chậm cần cố gắng

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hoạt động ứng dụng:

– Các nhóm chia sẻ bài làm của mình

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành soạn thảo bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà khởi động phần mềm soạn thảo văn bản đồng thời sử dụng công cụ chữ đậm và chữ nghiêng để trình bày cho văn bản được đẹp hơn

 

*Hoạt động 1: Hoạt động nhómMẹ ốmMọi hôm mẹ thích vui chơi

Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu

Lá trầu khơi giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

– Sau khi gõ xong theo mẫu của giáo viên thì các em căn lề giữa.

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

– Sau khi gõ xong hoạt động 1 chuyển sang hoạt động 2.

– Các em trong nhóm chia nhau để gõ

* Gõ và trình bày bài thơ theo mẫu dưới đây:

Nắng Ba Đình

Nắng Ba Đình mùa thu

Thắm vàng trên lăng Bác

Vẫn trong vắt bầu trời

Ngày Tuyên ngôn độc lập

Ta đi trên quảng trường

Bâng khuâng như vẫn thấy

Nắng reo trên lễ đài

Có bàn tay bác vẫy

Ấm lòng ta biết mấy

Ánh mắt Bác nheo cười

Lồng lộng một vòm trời

Sau mái đầu của Bác.

               Theo Nguyễn Phan Hách

 

 

 

KHỐI 4: (tiết 2)

BÀI 7: THỰC HÀNH TỔNG HỢP (tiết 2)

I/ Mục đích yêu cầu:

Luyện tập kỹ năng gõ văn bản bằng mười ngón tay cho học sinh vận dụng kết hợp các kiến thức đã học để trình bày văn bản cho hoàn chỉnh.

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy tính có cài đặt phần mềm soạn thảo Microsoft office Word 2003 và phần mềm VietKey

III/ Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Thực hành:– Quan sát cách gõ giữa các nhóm- Nhận xét

– Hoan nghênh những nhóm gõ nhanh và những nhóm gõ chậm cần cố gắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hoạt động ứng dụng:

– Các nhóm chia sẻ bài thực hành

– Giáo viên nhận xét tiết thực hành

– Giáo viên hướng dẫn học sinh thức hành soạn thảo bằng phần mềm Word

– Giáo viên dặn dò học sinh về nhà khởi động phần mềm soạn thảo tập chỉnh sửa và trình bày cho văn bản được hoàn chỉnh.

*Hoạt động 1: Hoạt động nhómHọc sinh đọc và ôn lại các bước và các thao tác trong quá trình soạn thảo của Word cho thành thạo như : Căn lề văn bản, tạo chữ đậm nghiêng, sao chép văn bản …- Học sinh thực hành lại các bài tập trước và vận dụng các kiến thức mình đã học để chỉnh sửa và hoàn chỉnh một trang văn bản theo ý của em và của giáo viên.

T1: G v trình bày bài thơ theo mẫu sau đây

DÒNG SÔNG MẶC ÁO

Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

Trưa về trời rộng bao la

Trong xanh sông mặc như là mới may

Chiều thu thơ thẩn áng mây

Rèm thêu trước ngực vầng trăng

Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên

Khuya rồi sông mặc áo đen

Nép trong rừng bưởi lặng yên đôi bờ…

Theo nguyễn Trọng Tạo

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

Sao chép 1 văn bản thành 2 văn bản sau đó lưu tên

 

 

 

KHỐI 5: (tiết 1)

BÀI 3: CHÈN HÌNH ẢNH VÀO VĂN BẢN (tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

– Biết chèn các bức tranh thích hợp với nội dung vào văn bản.

Biết cách chèn hình ảnh từ tệp hoặc từ thư viện ảnh.

– Thực hành chèn hình ảnh thành thạo.

II/ Đồ dùng dạy học:

GA, SGK – Máy tính, máy chiếu.

III.Các hoạt động dạy và học.

 

              Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Lý thuyết– Ngoài nội dung văn bản, em còn có thể tô điểm thêm cho văn bản của mình bằng những hình vẽ cho thêm sinh động và hấp dẫn.- Vậy chèn hình ảnh vào văn bản có mấy cách?

– Gv nhận xét cách trả lời của hs

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Để xóa hình ảnh đã chèn vào văn bản khi cần thiết ta phải làm gì?

 

2. Hoạt động ứng dụng.

-Về nhà các em ôn lại nội dung bài đã học.

– Chuẩn bị bài tiết sau thực hành

 

*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm– Để có thể chèn được các bức tranh vào văn bản em thực hiện theo các bước sau.Chúng ta có hai cách chèn hình ảnh

1.Chèn hình ảnh từ tệp.

Để có thể chèn tranh vào văn bản thực hiện các bước sau:

1.     Đặt con trỏ căn bản tại vị trí muốn chèn.

2.     Chọn Insert \ Picture \ From file.

 

Chú ý: Phải tìm đến đúng địa chỉ chứa ảnh ta cần tìm.

2.Chèn hình ảnh từ thư viện ảnh

Tương tự cách chèn từ tệp ta có cách chèn như sau:

1.Đặt con trỏ văn bản tại vị trí muốn chèn

1.     2. Chọn Insert \ Picture \ Clip Art….

3. Nháy đúp chuột vào hình ảnh trong Clip Art để chèn vào văn bản.

 

 

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

*Có 2 bước thực hiện

– Nháy chuột trên hình ảnh để chọn

– Nhấn phím Delete

 

 

 

 

 

 

 

KHỐI 5: (tiết 2)

BÀI 3: CHÈN HÌNH ẢNH VÀO VĂN BẢN (tiết 2)

  1. Mục tiêu bài học.

– Biết chèn các bức tranh thích hợp với nội dung vào văn bản.

Biết cách chèn hình ảnh từ tệp hoặc từ thư viện ảnh.

– Thực hành chèn hình ảnh thành thạo.

II.Chuẩn bị

GA, SGK – Máy tính, máy chiếu.

III.các hoạt động dạy và học.

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Thực hành: – Các em thực hiện bài T1- Quan sát kết quả của hs

 

– Các em thực hiện bài T2

– Quan sát kết quả của hs

– Các em thực hiện bài T3

– Quan sát kết quả của hs

–  lưu ý quan sát và hướng dẫn hs yếu

– Gv nhận xét bài làm

2. Hoạt động ứng dụng.

– Về nhà các em ôn lại nội dung bài đã học.

–  Em nào có máy về nhà thực hành tiếp.

 

Hoạt động nhóm*Hoạt động 1:  Khởi động W và chèn hình ảnh có sẵn trong máy tính. Quan sát kết quả nhận được*Hoạt động 2:  Xóa hình ảnh đã chèn vào văn bản trong bài thực hành 1

*Hoạt động 3:  Gõ và trình bày văn bản sau, chèn hình ảnh minh họa theo ý em: